Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi Kiệt
Chào mừng các bạn đón đọc đầu sách từ dự án sách cho thiết bị di động
Nguồn:
http://vnthuquan.net
Phát hành: Nguyễn Kim Vỹ.
Mục lục
...
Quả lê - chuyện xưa và nay
Bài thuốc hay chữa bệnh bằng chuối
tiêu
Quưt: Từ quả đến lá đều là vị thuốc
hay
Bí mật chữa bệnh của quả dứa
Dưa hấu - chúa tể của các loài dưa
trong mùa hè
Quả vải
Quả trám chua
Tác dụng chữa bệnh của anh đào
Thảo mai: ích thọ kiện vị
Quả dừa bổ tim, lợi tiểu
Quả quất: Làm dễ tiêu, tan đờm
Mía: Thang thuốc phục mạch trong
thiên nhiên
Quả đào trường thọ
Quả ngân hạnh chữa ho hen, đái són
Quả dâu dưỡng huyết an thần
Củ ấu thanh nhiệt, kiện tỳ
Long nhăn bổ huyết, ích trí
Đu đủ chữa đau dạ dày
Quả nho - viên ngọc trong suốt
Giá trị chữa bệnh của bưởi
Táo tàu bổ huyết, kiện tỳ
Quả hồng bổ hư, cầm máu
Chanh - trái cây làm đẹp
Quả cau giáng khí, trị giun
Sung, vả: Lợi hầu họng, bổ dạ dày,
chữa kiết lỵ
Mă thầy giải nhiệt, lợi tiêu hóa
Hạnh nhân trị ho hen, nhuận tràng,
thông đại tiện
Quả phật thủ - vị thuốc nhiều tác
dụng
Quả mơ sinh tân dịch, giải khát
Quả mận sinh tân dịch, tiêu thức ăn
Chữa ho
Cao huyết áp
Bệnh viêm gan virus, viêm gan vàng
da (hoàng đản), xơ gan
Đau bụng
Tiêu chảy
Nôn mửa
Nấc
Sốt rét
Kiết lỵ
Bệnh sởi
Viêm năo Nhật Bản B
Đau dây thần kinh, đau ngực
Bệnh tim mạch
Ho khạc ra máu
Viêm phổi
Lao phổi
Viêm phế quản
Hen
Chữa cảm mạo, cảm cúm
Chữa cảm nắng, cảm nóng
Đầy bụng, khó tiêu
Viêm dạ dày, ruột cấp tính
Viêm loét đường ruột, nôn ra máu
Táo bón
Váng đầu chóng mặt
Phong thấp, viêm khớp, dạng phong
thấp
Nhức đầu, đau nửa đầu
Trúng phong
Ra mồ hôi trộm, nhiều mồ hôi
Bệnh đường tiết niệu
Thiếu máu
Bệnh đái tháo đường
Tuyến giáp trạng sưng to
Ngộ độc thức ăn
Bệnh kư sinh trùng
Viêm rốn
Vàng da
Viêm niêm mạc miệng lưỡi
Cam tích
Nôn
C̣i xương
Sốt phát ban
Bại liệt
Đái dắt
Rôm sảy
Kinh nguyệt không đều, đau bụng
kinh
Buồn nôn khi có thai
Sẩy thai nhiều lần và một số bệnh
liên quan
Vô sinh
Viêm tuyến sữa cấp tính
Viêm âm đạo
Khí hư
Viêm cổ tử cung
Băng huyết
Sa dạ con
Lạnh âm hộ
Ghẻ lở, lên đinh, mụn nhọt
U cục dưới da
Ra nhiều mồ hôi
Mẩn da dạng thấp
Viêm da do thần kinh
Viêm da do dị ứng
Nẻ da do lạnh
Chân tay nứt nẻ
Nấm, hắc lào
Nổi mề đay
Mụn nước thành mảng
Trứng cá
Tàn nhang
Đau răng
Viêm loét xoang miệng
Lở mép
Hôi miệng
Chảy máu chân răng
Đau mắt hột viêm tấy
Viêm mí mắt
Màng mộng mắt
Chảy nước mắt
Viêm kết mạc cấp tính
Quáng gà
Nhăn áp tăng
Viêm tai giữa cấp tính
Viêm mũi
Chảy máu cam
Viêm amiđan
Viêm họng
Khản tiếng
Bài thuốc chữa khối u thông dụng
Bài thuốc bổ trợ khi chữa trị khối u
bằng hóa chất hoặc chiếu tia cô ban
Khối u dạ dày
Ung thư vú
Ung thư thực quản
Ung thư da
Ung thư gan
Ung thư phổi
Ung thư bàng quang
Ung thư ṿm họng
Viêm túi mật, sỏi mật, sỏi đường
tiết niệu
Hạch cổ lim-pha
Sa nang
Trĩ nội, trĩ ngoại
Bỏng
Chấn thương
Đau lưng và tứ chi
Dưỡng da
Làm đẹp tóc
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
...
LTS: "Từ xa xưa, trái cây - loại thực phẩm rất dồi dào ở Việt Nam - đă
được các thầy thuốc sử dụng làm thuốc. Trong trái cây tươi có nhiều
thành phần rất cần thiết cho cơ thể như vitamin, hợp chất carbon,
protein, lipid, cenlulose, chất khoáng... Khi được dùng chữa bệnh, nó
chẳng những ít gây tác dụng phụ như tân dược mà c̣n có thể làm cân bằng
sinh lư cơ thể, lại ngon miệng nữa
Tuy nhiên, việc dùng loại thực phẩm này cũng phải có khoa học v́ có
những bệnh kiêng dùng một số trái cây. Cuốn Những bài thuốc trị bệnh
bằng trái cây do Hà Duyệt Phi, Vương Lợi Kiệt biên soạn (Nhà xuất bản
Phụ nữ ấn hành năm 1999) sẽ tŕnh bày tác dụng của từng loại quả và các
bài thuốc cụ thể".
*****
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 1: Đặc tính và cách sử dụng trái cây chữa bệnh
Quả lê - chuyện xưa và
nay
Chuyện xưa kể lại rằng: Vua Đường Huyền Tông từng bị ho nhiều đờm, khó
chịu trong lồng ngực, họng khô, miệng khát, giọng khản đặc, thầy thuốc
trong cung chữa măi không khỏi. Nhà vua giận lắm, ra lệnh cho ngự y
trong bảy ngày phải chữa khỏi, nếu không sẽ nghiêm trị. Các thầy thuốc
trong cung ăn ngủ không yên, thấp thỏm chờ ngày mất đầu. Một ngự y già
lo sợ sinh ốm, nằm liệt giường. Học tṛ đem lê đến thăm thầy. Khi biết
lư do thầy ngă bệnh, anh học tṛ phẫn uất định đầu độc Đường Huyền Tông,
bèn bảo vợ thầy thái vụn lê, nấu kỹ thành cao, c̣n ḿnh đi mua thuốc độc
định đem về trộn vào để hại vua. Khi mua được thuốc độc trở về th́ không
thấy vợ thầy và món cao lê đâu. Th́ ra bà vợ đợi lâu sốt ruột, sai con
đem luôn vào cung. Nào ngờ nhà vua ăn món này xong, bệnh lại khỏi ngay.
Vua vui mừng trọng thưởng cho hai thầy tṛ ngự y già.
Tác dụng trị ho, tiêu đờm của lê xưa nay đă được thừa nhận. Việc ăn lê
giúp nhuận phổi, giáng hỏa, sinh tân dịch, dưỡng huyết, chữa khản tiếng,
nhuận tràng, chữa nhọt, giă rượu với hiệu quả khá cao.
Theo phân tích khoa học, quả lê chứa protein, lipid, cenlulose, canxi,
phốt pho, sắt, caroten, vitamin B1, B2, C, đường gluco, axít acetic...
Việc ăn lê thường xuyên có tác dụng tốt trong điều trị bệnh cao huyết
áp, tim mạch (dẫn tới váng đầu hoa mắt, tim đập loạn nhịp, ù tai), lao
phổi, viêm phế quản cấp tính. Hàm lượng vitamin, đường khá phong phú
trong quả lê có tác dụng bảo vệ gan, dưỡng gan và lợi tiêu hóa khá tốt.
Do lê có tính hàn nên người bị bệnh đau lạnh bụng, đi lỏng không nên
dùng; không ăn lê bị dập nát để tránh mắc bệnh đường ruột.
Các bài thuốc dùng quả lê:
- Ho khan do phế nhiệt: Lê vài quả bỏ hạt, giă nhỏ, cho đường phèn vào
trong, hấp cách thủy đến khi tan đường th́ ăn; thuốc có tác dụng thanh
nhiệt, giảm ho.
- Ho nhiều đờm lẫn máu: Lấy 1,5 kg lê bỏ hạt, ninh thành cao, cho mật
ong với lượng vừa phải vào trộn đều. Mỗi lần lấy ra 2-3 th́a con ḥa
nước sôi uống. Thuốc có tác dụng nhuận phổi, sinh tân dịch, tan đờm.
- Ợ hơi: Lê 1 quả, đinh hương 15 hạt, đem bỏ hạt lê, cho đinh hương vào
trong, bọc 4-5 lần giấy ướt, om nhừ để ăn.
- Viêm khí quản: Lê 2 quả, bột xuyên bối 10 gam, đường phèn 30 gam. Bỏ
hạt lê, cho bột xuyên bối và đường phèn vào trong quả lê, hấp ăn ngày 2
lần vào sáng sớm và tối.
- Đau mắt sưng đỏ: Ngâm hoàng liên vào nước lê ép, nhỏ vào mắt ngày vài
lần.
- Tiêu đờm, thông đại tiện: Dùng nước lê, nước củ ấu, nước rễ cỏ tranh,
nước hạt mạch, nước ngó sen khuấy đều, uống nguội hoặc đun nóng.
- Chữa hôi miệng: Trước khi ngủ ăn 2 quả lê.
- Trẻ em bị phong nhiệt, chán ăn: Lê 3 quả rửa sạch, thái miếng, đổ 3
lít nước, đun đến khi cạn c̣n 1 lít, bỏ bă, đổ gạo vào nấu cháo cho trẻ
ăn.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 1: Đặc tính và cách sử dụng trái cây chữa bệnh
Bài thuốc hay chữa bệnh
bằng chuối tiêu
Chuối tiêu từng được mệnh danh là "quả trí tuệ". Theo truyền thuyết, tên
gọi này bắt nguồn từ việc Phật tổ Thích ca Mầu ni sau khi ăn chuối tiêu
chợt bừng sáng trí tuệ. Theo một truyền thuyết khác, chuối tiêu có nguồn
gốc từ Ấn Độ, các học giả Ấn Độ thường bàn luận các vấn đề triết học, y
học... dưới gốc chuối tiêu, đồng thời lấy loại quả này làm thức ăn duy
nhất. V́ vậy, người ta gọi chuối tiêu là: "Nguồn trí tuệ".
Các nhà y học trong lịch sử Trung Quốc cho rằng: Chuối tiêu tính hàn, vị
ngọt, không độc, có tác dụng giảm phiền khát, nhuận phổi, nhuận tràng,
thông huyết mạch, bổ tinh tủy, dùng để chữa các chứng bệnh táo bón, khô
khát, say rượu, sốt, viêm gan vàng da, sưng tấy... Quả tươi, dầu chuối,
hoa chuối, lá chuối, củ chuối... đều có thể dùng làm thuốc.
Y học hiện đại qua nghiên cứu đă chứng minh rằng: Chuối tiêu giàu chất
dinh dưỡng, chứa nhiều protein, lipid, đường, cenlulose, kali, canxi,
sắt, phốt pho, các vitamin A, B, C, E... Chuối tiêu ít natri, không có
cholesterol, nhiệt lượng thấp hơn các loài hoa quả nói chung, ăn thường
xuyên cũng không gây béo ph́.
Một nhà dinh dưỡng học người Đức c̣n phát hiện, chuối tiêu có tác dụng
điều trị nhất định đối với các bệnh về tâm thần như dễ kích động, trầm
uất..., gây tâm lư vui vẻ, yên tâm, thậm chí giảm nhẹ nỗi đau khổ, điều
tiết trạng thái tinh thần.
Ở Mỹ, qua nghiên cứu thực nghiệm, các nhà khoa học nhận thấy, nếu mỗi
ngày ăn 1-2 quả chuối tiêu đều đặn, có thể giảm bớt các triệu chứng tai
biến mạch máu năo (trúng phong), cao huyết áp... do chuối có hàm lượng
kali cao. Người Anh c̣n phát hiện chuối tiêu xanh có tác dụng pḥng và
chữa bệnh loét dạ dày rơ rệt.
Vỏ chuối tiêu có tác dụng trị nấm, vi khuẩn; đem sắc vỏ chuối lấy nước
rửa có thể trị hắc lào, viêm ngứa da.
Hoa chuối tiêu đem đốt lấy tro toàn tính, tán bột, ḥa nước muối có thể
trị được bệnh đau dạ dày. Lá chuối tiêu giă, trộn nước gừng đắp vào chỗ
sưng do nhiễm trùng, có công hiệu tiêu viêm, giảm đau.
Dầu chuối có tác dụng chữa phong nhiệt, phiền khát, bôi chữa vết bỏng
da. Việc chải đầu bằng dầu chuối giúp chữa chứng tóc khô vàng, làm đen
tóc.
Việc ăn chuối quả thường xuyên có tác dụng hạ huyết áp, rất hợp với
người bị mắc bệnh cao huyết áp, trĩ chảy máu, táo bón.
Củ chuối chứa chất phenol. Nước củ chuối có tác dụng nhanh chóng hạ sốt
đối với người mắc bệnh "viêm năo B" bị sốt cao, chữa mụn nhọt.
Chuối tiêu tính hàn cho nên người bị bệnh tỳ vị hư hàn, tiêu chảy không
nên ăn nhiều.
Một số bài thuốc
dùng chuối tiêu:
- Cao huyết áp: Ngày ăn 3 lần, mỗi lần 1-2 quả, liền trong 2 tháng.
- Loét dạ dày: Chuối xanh sấy khô, tán thành bột, ngày uống 3 lần, mỗi
lần 6 gam.
- Ngứa da: Sắc vỏ chuối lấy nước rửa.
- Bỏng da: Dùng dầu chuối bôi, ngày 1-3 lần.
- Táo bón: Quả chuối 250 gam, ăn trước khi ngủ.
- Mụn nhọt: Lá chuối tiêu tươi giă nát, vắt lấy nước bôi.
- Nứt nẻ da chân tay: Chuối tiêu 1 quả, chuối nhừ càng tốt, sấy nóng.
Mỗi buổi tối rửa tay chân bằng nước ấm, xoa chuối vào chỗ đau, dùng liên
tục sẽ khỏi.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 1: Đặc tính và cách sử dụng trái cây chữa bệnh
Quưt: Từ quả đến lá đều
là vị thuốc hay
Quả quưt trông rất đẹp mắt, vừa là loại quả ngon vừa là vị thuốc quư.
Múi quưt ăn ngọt thơm, giàu chất bổ. Cổ nhân từng gọi quưt là "ngọc màu
vàng", từng có nhiều bài thơ, bài văn nói về quưt.
Theo tiếng Hán, quưt đồng âm với "cát" có nghĩa là may mắn và đoàn tụ. Ở
nhiều địa phương Trung Quốc, trong đêm tân hôn, cô dâu chú rể tục ăn
quưt với ư nghĩa mong sớm sinh ra quư tử.
Về y học, từ múi quưt đến vỏ quưt, hạt quưt, xơ, múi, lá quưt đều là
những vị thuốc nổi tiếng.
Vỏ quưt trong đông y gọi là trần b́, tức vỏ cũ, do khi dùng làm thuốc
th́ tốt nhất là dùng ở dạng khô cũ, càng để lâu càng tốt. Trần b́ tính
ấm, có tác dụng kiện vị (khỏe dạ dày), long đờm, trị ho, trị phong, lợi
tiểu, chữa ợ hơi, đau thượng vị. Qua nghiên cứu, y học hiện đại đă chứng
minh trong vỏ quưt có tinh dầu thơm gluccoxit orange, aldehit lemon,
axit béo..., có tác dụng hưng phấn tim, ức chế vận động của dạ dày, ruột
và tử cung... Glucoxit orange có tác dụng giống vitamin P, làm giảm độ
gịn của mao mạch máu, pḥng xuất huyết. Vỏ quưt c̣n là vị thuốc tốt
điều trị cao huyết áp, nhồi máu cơ tim, đặc biệt là có công hiệu đối với
các chứng bệnh tỳ vị khí trệ, chướng bụng, rối loạn tiêu hóa, kém ăn,
buồn nôn, ho nhiều đờm, khó chịu trong lồng ngực...
Múi quưt có các thành phần dinh dưỡng không thể thiếu được đối với sức
khỏe, bao gồm đường, protein, lipid, vitamin, axit hữu cơ, chất
khoáng... Người bị cao huyết áp, bệnh mạch vành, đau dạ dày, suy dinh
dưỡng, cơ thể suy nhược sau khi ốm... ăn quưt rất có lợi.
Xơ quưt vị đắng, tính b́nh, có vitamin P, giúp pḥng chữa cao huyết áp,
rất có ích đối với người cao tuổi. Nó cũng có tác dụng điều ḥa khí, tan
đờm, thông lạc, thông kinh, thường dùng trị các chứng khí trệ kinh lạc,
ho tức ngực, ho ra máu...
Hạt quưt vị đắng, tính b́nh, có công hiệu điều ḥa khí, giảm đau, tan u
cục, thường dùng chữa sa nang, sưng đau tinh hoàn, đau lưng, viêm tuyến
sữa, ung thư vú giai đoạn đầu...
Lá quưt vị đắng, tính b́nh, có tác dụng trợ gan, hành khí, tiêu thũng,
tan u cục, dùng chữa các chứng đau mạng sườn, sa nang, đau vú, u cục ở
vú.
Vỏ quưt xanh tính ấm, vị đắng, cay, có tác dụng trợ can, phá khí, tan u
cục, tiêu tích trệ, dùng chữa các chứng đau chướng mạng sườn, sa nang,
cương vú, u cục vú, đau dạ dày, ăn khó tiêu, sốt rét lâu ngày thành báng
bụng.
Quưt chẳng những đẹp mắt, mùi thơm, có thể dùng làm cây cảnh mà ăn quả
lại ngon, bổ. Mọi bộ phận của cây quưt đều có thể dùng làm thuốc chữa
bệnh, bồi bổ sức khỏe; quả đóng hộp, làm mứt, vỏ sấy khô chưng cất thành
tinh dầu... đều được.
Các bài thuốc chữa
bệnh bằng quưt:
- Chữa cảm mạo: Vỏ quưt tươi 30 gam, pḥng phong 15 gam, đổ 3 cốc nước,
sắc lấy 2 cốc, ḥa đường trắng uống lúc nóng 1 cốc, sau nửa giờ hâm nóng
uống tiếp 1 cốc c̣n lại.
- Chữa nôn mửa: Vỏ quưt 10 gam, lá tỳ bà 15 gam, bọc vải, sắc nước uống.
- Viêm tuyến sữa: Hạt quưt tươi 30 gam, cho ít rượu, rang khô, đổ nước
sắc uống.
- Ho nhiều đờm: Cát hồng (một loại vỏ quưt chế) 10 gam, bột xuyên bối 3
gam, lá tỳ bà chế 15 gam, sắc uống.
- Sa nang, sưng tinh hoàn: Hạt quưt, tiểu hồi hương lượng bằng nhau,
rang vàng, tán bột, mỗi ngày uống 3-6 gam với rượu ấm.
- Đau lạnh bụng: Trần b́ 6 gam, ô dược 3 gam, gừng 3 gam, sắc uống.
- Kém ăn: Trần b́ 6 gam, tiêu tam tiên 6 gam, kê nội kim (màng mề gà) 6
gam, sắc uống.
- Đau chướng mạng sườn: Xơ quưt (cát lạc) 10 gam, vỏ quưt xanh 10 gam,
hương phụ 10 gam, sắc uống.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 1: Đặc tính và cách sử dụng trái cây chữa bệnh
Bí mật chữa bệnh của quả
dứa
Quả dứa có nhiều nước, vị ngọt pha chua rất ngon, mùi thơm đặc biệt, là
một trong các thứ hoa quả tươi được nhiều người ưa chuộng. Đông y phân
loại dứa thuộc vị ngọt chát, tính b́nh, có tác dụng giải khát nóng, lợi
tiêu hóa, ngừng tả. Men dứa giúp dạ dày phân giải protein, làm thức ăn
dễ tiêu. Sau khi ăn nhiều thịt, mỡ, ăn dứa rất có lợi. Ngoài ra, chất
đường, muối và men trong dứa c̣n có tác dụng lợi tiểu, chữa viêm thận,
cao huyết áp, phù thũng. Đối với bệnh viêm phế quản, ho, nó cũng có tác
dụng điều trị hỗ trợ.
Tuy nhiên, có một số người sau khi ăn dứa xuất hiện dị ứng "ngộ độc
dứa": Thường sau 15 phút hoặc 1 giờ, bệnh nhân thấy đau bụng, buồn nôn,
đi lỏng, đồng thời có các biểu hiện mẫn cảm như đau đầu, chóng mặt, mẩn
đỏ da, ngứa toàn thân, tay chân và lưỡi cứng đờ, nghiêm trọng hơn có thể
ngất đột ngột. Do đó, những người bị dị ứng dứa không được ăn. Trước khi
ăn, có thể làm cho một phần axít hữu cơ bị phân giải trong nước muối,
làm giảm nguy cơ ngộ độc dứa. Dứa sau khi xát muối ăn đậm đà, ngọt ngào
hơn.
Một số bài thuốc
chữa bệnh bằng dứa:
- Viêm ruột, tiêu chảy: Lá dứa 30 gam sắc uống.
- Cảm nóng phiền khát: 1 quả dứa giă nát lấy nước, ḥa nước sôi để nguội
uống.
- Viêm thận: Dứa quả 60 gam, rễ cỏ tranh tươi 30 gam, sắc uống thay nước
chè.
- Rối loạn tiêu hóa: Dứa 1 quả, quưt 2 quả, ép lấy nước uống.
- Viêm phế quản: Dứa quả 120 gam, mật ong 30 gam, lá tỳ bà 30 gam, sắc
uống.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 1: Đặc tính và cách sử dụng trái cây chữa bệnh
Dưa hấu - chúa tể của
các loài dưa trong mùa hè
Dưa hấu vốn có quê hương ở châu Phi. Do giống dưa này được đưa sang
Trung Quốc từ phía Tây Vực nên người Trung Quốc gọi là "dưa Tây".
Dưa hấu ngọt, nhiều nước, mát bổ, được coi là thứ quả giải khát quư giá.
Từ thịt quả đến cùi vỏ đều có tác dụng pḥng bệnh chữa bệnh. Dân gian đă
có câu "Ngày hè ăn 3 miếng dưa hấu, thuốc thang các loại không cần tới".
Một nhà y học nổi tiếng đời Thanh từng viết trong cuốc "Tùy tức cư ẩm
thực phổ" (thực đơn ăn uống theo tĩnh dưỡng nghỉ ngơi): "Dưa hấu ngọt
lạnh, giă rượu, chữa viêm hầu họng, lở miệng, trị độc nhiệt...". Có thể
thấy tác dụng chữa bệnh nhất định của dưa hấu đối với các chứng phế
nhiệt, vị nhiệt, cảm nóng, sốt cao, tâm phiền miệng khát, sưng hầu họng,
viêm niêm mạc miệng, đi tiểu nước đỏ, viêm thận phù thũng, say rượu...
Y học hiện đại qua nghiên cứu đă chứng minh rằng chất đường, muối, axit
hữu cơ trong dưa hấu có tác dụng chữa trị viêm thận và làm hạ huyết áp;
v́ lượng đường thích hợp làm lợi tiểu, lượng muối kali làm tiêu viêm ở
thận, chất men trong dưa hấu có khả năng chuyển hóa protein không ḥa
tan thành protein ḥa tan, tăng cường dinh dưỡng cho bệnh nhân viêm
thận; loại đường tổng hợp trong dưa hấu c̣n có tác dụng hạ huyết áp.
Vỏ dưa hấu vị ngọt tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, giáng
hỏa, trừ phiền, chữa thấp, lợi tiểu tiện. Vào mùa thu, khí hậu hanh khô,
dễ viêm họng và lở miệng lưỡi, việc ăn dưa hấu cũng có công hiệu nhất
định.
Việc pha chế dưa hấu thành dạng kem dùng ngoài da có thể chữa viêm sưng
họng, lở mép rất tốt.
Ngoài ra, hạt dưa hấu có công hiệu làm mát phổi, tan đờm, nhuận tràng,
lợi tiêu hóa. Rễ và lá dưa hấu vào mùa hè chữa được bệnh tiêu chảy, kiết
lỵ.
Tuy dưa hấu là thứ giải khát tốt nhưng không nên ăn quá nhiều trong một
lần, nhất là đối với những người t́ vị hư hàn.
Những bài thuốc chữa
bệnh bằng dưa hấu:
- Viêm thận: Vỏ dưa hấu, rễ cỏ tranh mỗi thứ 60 gam, sắc uống.
- Phù thũng: Vỏ dưa hấu, vỏ bí đao, đậu đỏ, phục linh, mỗi loại 30 gam,
sắc uống.
- Cao huyết áp: Vỏ dưa hấu 30 gam, vỏ bí đao 30 gam, ngưu tất 15 gam,
sắc uống.
- Cảm nóng: Nước ép dưa hấu một cốc to, uống vài lần.
- Đau họng: Xịt kem dưa hấu vào chỗ họng đau.
- Giải rượu: Nước ép dưa hấu một cốc to, uống vài lần.
- Đái tháo đường: Vỏ dưa hấu 60 gam, cẩu kỷ tử 15 gam, thiên hoa phiến
12 gam, ô mai 10 gam, sắc uống.
- Kiết lỵ ra máu: Nước ép dưa hấu 1 cốc, ḥa đường đỏ, ngày uống 3 lần.
- Lở loét miệng: Dùng kem dưa hấu bôi.
- Chữa bỏng: Vỏ dưa hấu sấy khô, tán thành bột, trộn dầu vừng bôi.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 1: Đặc tính và cách sử dụng trái cây chữa bệnh
Quả vải
Dương Quư Phi là một tuyệt thế mỹ nhân trong lịch sử Trung Quốc. Sự nổi
tiếng về sắc đẹp có mối liên quan nhất định đến sở thích ăn vải của
nàng. Quả vải vỏ đỏ hồng, cùi trắng màu sữa nơn nà, mọng nước, đưa vào
miệng đă tan, ngọt ngào thơm tho, làm sao mà Dương Quư Phi không thích.
Đường Minh Hoàng muốn làm vui ḷng nàng, đă bắt đưa vải từ phương Nam xa
xôi mấy ngàn dặm tới Tràng An. Ngựa chở vải phải thay nhau phi nhanh
suốt ngày đêm, chết không biết bao nhiêu con. Nhiều nhà thơ đương thời
như Đỗ Phủ, Đỗ Mục đă sáng tác những vần thơ đả kích việc làm trên của
Đường Minh Hoàng. Song sự kiện trên cũng chứng tỏ giá trị cao quư của
quả vải.
Danh y đời Minh là Lư Thời Trân đă viết trong "Bản thảo cương mục":
"Việc thường xuyên ăn vải sẽ giúp bổ năo, khỏe người, chữa được bệnh
tràng nhạc, ung ngọt, khai vị lợi t́. Cùi vải khô bổ nguyên khí, là loại
thuốc bổ cho phụ nữ và người già yếu".
Danh y Vương Thế Hùng đời Thanh th́ nói: "Vải tính ấm, vị ngọt, mùi
thơm, thông thần ích trí, tăng tinh tủy, thêm huyết dịch, chữa hôi
miệng, giảm đau, bổ tâm, dưỡng can huyết, quả đẹp, ăn tươi càng tốt".
Qua đó, có thể thấy vải là thứ quả có giá trị bổ hư, làm đẹp, nhuận da,
kéo dài tuổi thọ.
Y học hiện đại đă phân tích thấy vải có thành phần dinh dưỡng gồm
protein, lipid, các vitamin B1, B2, C, axít hữu cơ, đường gluco,
xarcaro, canxi, phốt pho, sắt... Cùi, hạt, vỏ quả vải đều là vị thuốc.
Vải có tác dụng điều trị đối với các bệnh thiếu máu, tim đập loạn nhịp,
mất ngủ, miệng khô khát, hen, tràng nhạc, trẻ con lên đậu... Hạt vải có
thể chữa sa nang, can khí tích tụ, đau dạ dày... Vỏ quả vải chữa băng
huyết ở phụ nữ.
Quả vải ăn tươi, ăn khô, dùng làm thuốc đều tốt. Tuy nhiên, không nên ăn
nhiều trong một lần. Ăn nhiều vải một lúc có thể gây nóng, làm rối loạn
chuyển hóa đường trong cơ thể, tạo thành "dị ứng ăn vải" (tức hạ huyết
đường). Người bị nhẹ th́ thấy buồn nôn, ra mồ hôi, miệng khô khát, mệt
mỏi; bị nặng th́ nhức đầu, mê man. Các cháu nhỏ càng không nên ăn nhiều
vải một lúc.
Các bài thuốc chữa
bệnh bằng quả vải:
- Thiếu máu: Cùi vải khô, táo tàu mỗi loại 10 quả, sắc uống.
- Tràng nhạc: Cùi vải khô 10 quả, rau câu 30 gam, sắc với nước, pha rượu
uống.
- Sa nang: Hạt vải, hạt quưt, tiểu hồi hương, diên hồ sách mỗi loại 9
gam, sắc uống.
- Trẻ em đái són: Mỗi ngày cho ăn 12 quả vải khô.
- Sởi không mọc: Cùi vải 10 quả sắc uống.
- Tiêu chảy: Vỏ quả vải, ô mai, ổi mỗi loại 10 gam, sắc uống.
- Di tinh: Vỏ quả vải, ngũ vị tử, kim anh tử mỗi loại 10 gam, sắc uống.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 1: Đặc tính và cách sử dụng trái cây chữa bệnh
Quả trám chua
Trám chua có cùi cứng, mới ăn vào có vị chua chát, nhai lâu mới thấy
thơm miệng, ăn rồi c̣n dư vị.
Cùi và nhân hạt trám đều có thể dùng làm thuốc. Cùi có những chất dinh
dưỡng như protein, lipid, đường, vitamin C, canxi, phốt pho, sắt... Nhân
hạt chứa nhiều lipid, có thể ép thành dầu. Trám vị chua, ngọt, tính ấm,
có công hiệu thanh nhiệt, giải độc, lợi hầu, tan đờm, sinh tân dịch,
chữa khô khát, khai vị, giáng khí, trừ phiền, tỉnh rượu. Trong cuốn "Bản
thảo cương mục" có ghi: Trám là thứ quả "sinh tân dịch, giảm phiền khát,
trị đau đầu, đau họng; nhai nuốt lấy nước có thể giảm ngộ độc, dị ứng do
ăn cua cá.
Nhiều bài thuốc chữa
bệnh bằng trám:
- Viêm họng: Cùi trám xanh 60 gam, ninh kỹ thành nước sánh đặc, thêm 30
gam phèn chua, nấu thành dạng cao. Ngày dùng 9 gam, chia 3 lần.
- Bệnh hoại huyết: Trám tươi 30 quả sắc uống ngày 1 thang, dùng liền
trong vài tuần.
- Nẻ da do lạnh: Hạt trám đốt thành tro, trộn mới mỡ lợn bôi.
- Kiết lỵ ra máu: Trám và ô mai lượng bằng nhau đốt thành tro, mỗi ngày
9 gam, uống bằng nước cơm.
- Nứt môi, lở mép: Trám xanh sao, tán bột, trộn mỡ lợn để bôi.
- Hóc xương cá: Hạt trám non nghiền nát, ngậm nuốt dần.
- Ngộ độc do ăn cá: Trám xanh 30 gam sắc uống.
- Trẻ em bị sởi: Cùi trám xanh 30 gam sắc uống.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 1: Đặc tính và cách sử dụng trái cây chữa bệnh
Tác dụng chữa bệnh của
anh đào
Anh đào quả tṛn và đỏ như viên ngọc, trong suốt, long lanh, vị ngọt.
Cây anh đào thuộc họ tường vi, hoa nở vào tháng 3, 4, sang tháng 5 quả
chín. Quả anh đào vị ngọt, tính ấm, được các nhà y học từ xưa coi trọng.
Cuốn Điền Nam bản thảo viết "Anh đào chữa mọi chứng bệnh hư, có tác dụng
bổ nguyên khí, nhuận da tóc, ngâm rượu uống chữa bệnh liệt nửa người,
đau lưng, đau chân, tứ chi khó cử động do phong thấp"...
Hạt anh đào tính ấm, có công hiệu giải độc, mọc sởi, ra mồ hôi, tiêu
đờm, tan nhọt.
Lá anh đào vị ngọt tính ấm, có tác dụng ôn vị, kiện tỳ, cầm máu, giải
độc. Lá anh đào giă nát chữa được ghẻ lở.
Rễ cây anh đào tính b́nh, vị ngọt, có tác dụng điều ḥa khí huyết, chữa
được bệnh đau bụng kinh, tắc kinh do khí huyết không điều ḥa ở phụ nữ.
Nó c̣n có tác dụng tẩy giun đũa, sát trùng.
Trong thành phần quả anh đào có nhiều chất sắt, cứ 500 gam quả có 300
gam sắt, cao gấp 20 lần so với quưt, táo tây, lê. Đây là thứ quả chứa
nhiều sắt nhất. Ngoài ra, anh đào c̣n chứa vitamin A, B, C, rất có lợi
cho bệnh nhân thiếu máu do thiếu sắt. Anh đào tính ấm, nóng nên người
bệnh tính nhiệt kiêng dùng.
Các phương thuốc
chữa bệnh bằng anh đào:
- Bỏng: Quả anh đào tươi ép lấy nước, bôi vào vết bỏng.
- Sa nang: Hạt anh đào 60 gam rang với giấm, tán bột, mỗi ngày uống 15
gam bằng nước đun sôi.
- Rắn và côn trùng cắn: Lá anh đào giă lấy nước, mỗi ngày uống nửa chén
với rượu, đắp bă vào vết thương.
- Giun đũa: Rễ anh đào 10 - 20 gam, sắc uống.
- Pḥng sởi: Hạt anh đào 30 hạt, giă nát, hành cả rễ 10 củ, sắc uống.
Khi uống có thể tra thêm ít đường vừa đủ. Mỗi ngày 2 lần.
- Mụn nhọt: Hạt anh đào nghiền với giấm, bôi.
- Đau lạnh bụng: Cành anh đào đốt thành than, tán bột, uống với rượu hâm
nóng.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 1: Đặc tính và cách sử dụng trái cây chữa bệnh
Thảo mai: ích thọ kiện
vị
Thảo mai h́nh dáng giống quả tim gà, màu đỏ, cùi mềm, nhiều nước, chua
ngọt, không có vỏ cũng không có hạt, mang mùi vị thơm ngon đặc biệt. Đây
là loại quả tươi giàu chất dinh dưỡng, được nhiều người ưa chuộng.
Theo phân tích khoa học, trong 100 gam thảo mai có 1 gam protein, 0,6
gam lipid, 5,7 gam hợp chất carbon, 1,1 mg sắt, 0,01 mg caroten, 1,4 gam
cenlulose, 0,6 gam chất vôi, 32 mg canxi, 41 mg phốt pho, 0,3 mg axit
hữu cơ, 35 gam vitamin C, các loại đường...
Hàm lượng vitamin C trong thảo mai cao hơn 10 lần so với táo tây, nho.
Vitamin C dễ bị phân giải khi đun nóng; v́ vậy, ăn tươi thảo mai sẽ tận
dụng được nhiều vitamin C.
Chất khoáng trong thảo mai khá phong phú, có tác dụng điều chỉnh sự cân
bằng axit và kiềm trong cơ thể, có ư nghĩa quan trọng đối với sự sinh
trưởng, phát dục. Thảo mai vị ngọt, chua, có công dụng mát phổi, tan
đờm, bổ hư bổ huyết, bổ dạ dày, giảm tính mỡ, nhuận tràng thông tiện...
Axit hữu cơ trong thảo mai có tác dụng phân giải lipid trong thực phẩm,
kích tích tiêu hóa, ăn ngon miệng. Chất keo quả có khá nhiều trong thảo
mai không được hấp thụ vào cơ thể. Nhưng nó có tác dụng giữ nước, kích
thích ra nhiều dịch vị và tăng cường sự co bóp của ruột, trợ giúp cho
đại tiện dễ dàng, loại trừ cholestriron và kim loại nặng dư thừa, có tác
dụng nhất định đối với việc điều trị bệnh mạch vành, cao huyết áp, xơ
cứng động mạch, táo bón, suy nhược cơ thể, thiếu máu...
Các bài thuốc chữa
bệnh bằng thảo mai:
- Ho do phế nhiệt: Nước thảo mai tươi, nước chanh, nước ép lê tươi mỗi
loại 50 gam, mật ong 15 gam, trộn đều uống.
- Thiếu máu do khí hư: Thảo mai 100 gam, hồng táo 50 gam, vải khô 30
gam, gạo nếp 150 gam, nấu thành cháo ăn.
- Rối loạn tiêu hóa: Thảo mai 100 gam, sơn tra 30 gam, sắc uống.
- Mỡ máu: Thảo mai 100 gam, sơn tra 30 gam, lá sen 15 gam, vỏ và hạt bí
đao mỗi thứ 15 gam, sắc uống.
- Bệnh nhiệt phiền khát: Thảo mai ép lấy nước, cho ít đường và muối để
uống.
- Táo bón: Thảo mai 50 gam, dầu vừng vừa đủ, giă nát, trộn đều, uống vào
lúc đói.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 1: Đặc tính và cách sử dụng trái cây chữa bệnh
Quả dừa bổ tim, lợi tiểu
Dừa có nhiều nước, vị ngọt, cùi ăn gịn thơm, giàu chất dinh dưỡng. Nước
dừa, cùi dừa, dầu dừa, vỏ dừa, rễ dừa đều là vị thuốc tốt dùng chữa
bệnh.
Chất dinh dưỡng trong nước dừa khá phong phú, bao gồm vitamin C, sắt,
phốt pho, canxi, kali, magiê, natri, các chất khoáng khác, lipid,
protein, đường... Nước dừa là loại nước giải khát có giá trị.
Cùi dừa trắng như ngọc, ăn gịn và thơm, hương vị như sữa. Qủa càng già,
lượng lipid, protein càng nhiều, các thứ quả khác khó sánh được.
Theo Đông y, nước dừa có vị ngọt, tính hơi nóng. Việc uống nước dừa
thường xuyên có tác dụng khỏe tim, lợi tiểu, trừ giun, ngừng tiêu chảy.
Cùi dừa vị ngọt, tính b́nh, không độc, có tác dụng ích khí, trừ phong,
nhuận da. Dầu dừa dùng ngoài da có thể chữa lở ngứa, dị ứng mẩn ngứa do
lạnh, viêm da do thần kinh, hắc lào... Gáo dừa tính b́nh, vị ngọt, không
độc, có thể chữa đau tức ngực, đau gân cốt. Rễ cây dừa thường dùng chữa
chảy máu cam, nôn mửa, bệnh tả, xuất huyết...
Như vậy, cả cây dừa đều là những vị thuốc hay chữa bệnh. Dầu dừa, nước
dừa c̣n dùng làm nước giải khát, bánh kẹo. Gáo dừa có thể dùng làm bát,
làm gáo, làm muôi. Lá dừa có thể đan quạt, lợp nhà...
Các bài thuốc chữa
bệnh bằng dừa:
- Tâm tỳ hư: Cùi dừa 100 gam, cùi nhăn 50 gam, gạo nếp 150 gam,
nấu cháo ăn.
- Viêm thận phù nề: Nước dứa, nước dừa, nước rễ cỏ tranh, nước rễ cỏ lau
mỗi loại 30 gam, trộn đều uống.
- Nôn mửa: Nước dừa 2 chén nhỏ, rượu nho 1 chén nhỏ, thêm 10 giọt nước
gừng, trộn đều uống.
- Tẩy giun đũa: Nước dừa, cùi dừa mỗi loại 50 gam, ô mai 15 gam, vỏ lựu,
rễ lựu 10 gam, sắc uống.
- Đau gân cốt: Vỏ dừa, cùi vỏ quưt, hương phụ, rễ đào mỗi thứ 20 gam,
sắc uống.
- Nẻ da do lạnh: Dầu dừa vừa đủ, vỏ qủa hồng 50 gam, đốt toàn tính,
nghiền thành bột, trộn đều để bôi.
- Viêm da lở ngứa: Dầu dừa vừa đủ, hạnh nhân vừa đủ giă nát, trộn đều để
bôi.
- Hắc lào, nấm tổ đỉa chân: Lá đào tươi giă nát vắt lấy nước, dầu dừa
vừa đủ, trộn đều để bôi.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 1: Đặc tính và cách sử dụng trái cây chữa bệnh
Quả quất: Làm dễ tiêu,
tan đờm
Quất từ lâu đă được người Trung Quốc dùng ăn tươi, làm mứt, có tác dụng
điều ḥa khí, tan đờm, tiêu hóa thức ăn, lợi dạ dày. Cây quất lá xanh
dày, quả vàng óng sai chi chít, c̣n là loại cây cảnh đẹp trong nhà.
Quả quất ăn có mùi thơm, vị chua ngọt, vỏ có chất dầu cay thơm. Qua phân
tích, quất giàu chất vitamin C, các loại đường, dầu bay hơi. Theo Đông
y, quất vị cay ngọt, hơi chua, tính ấm, làm tan đờm, giảm ho, điều ḥa
khí, kiện tỳ. Ăn quất với lượng đường phèn hợp lư có thể chữa ho hen do
phong hàn ở người già; ăn quả tươi chữa rối loạn tiêu hóa, đau dạ dày.
Dùng quất, thiên trúc hoàng, gừng tươi sắc uống liền 3 ngày chữa được
bệnh ho gà trẻ em. Quất ướp đường ăn có tác dụng khai vị, điều ḥa
khí...
Một số bài thuốc
chữa bệnh bằng quất:
- Cảm mạo: Lá quất 30 gam, đổ 3 bát nước sắc c̣n 1 bát, ḥa đường vừa
đủ, uống lúc nóng.
- Nôn mửa: Vỏ quất, gừng tươi, đốt nung mỗi thứ 9 gam, sắc uống.
- Nghẹn: Vỏ quất 20 gam, sấy khô, tán thành bột, sắc uống nóng.
- Sa nang sưng đau: Rễ quất 15-16 gam, sắc uống.
- Ho nhiều đờm: Quất 5 quả, đường phèn vừa đủ, hấp cách thủy, ngày ăn 2
lần, liền trong 3 ngày.
- Đau chướng bụng: Quất tươi ăn liền 10 quả lúc đói.
- Ho gà trẻ em: Quất 10 gam, gừng tươi 6 gam, thiên trúc hoàng 6 gam,
sắc uống, mỗi ngày 1 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 1: Đặc tính và cách sử dụng trái cây chữa bệnh
Mía: Thang thuốc phục
mạch trong thiên nhiên
Nhà thơ đời Đường là Vương Duy từng viết: "Băo thực bất tu sầu nội
nhiệt, đại quan hàm hữu giá tương hàn" (Ăn no xin chớ lo nội nhiệt, quan
lớn hăy c̣n nước mía hàn). Qua đó, có thể thấy tác dụng thanh nhiệt tiêu
cơm, giải độc của mía, đă được người xưa biết đến từ lâu.
Truyền thuyết kể rằng: Ngụy Văn đế Tào Phi thời Tam Quốc thích ăn mía.
Mỗi khi ông ta bàn việc quốc gia đại sự với các đại thần đều sai thuộc
hạ để sẵn mía đă rửa sạch, vừa ăn vừa bàn công việc. Bàn việc nước xong,
khi băi triều ông ta lại cầm cây mía làm gậy chống để đi.
Trong dân gian Trung Quốc c̣n lưu truyền tập tục ngày tết đến, họ hàng
bà con tặng mía với ư nghĩa từng đốt từng đốt cao lên, năm nay tốt hơn
năm trước.
Danh y Vương Thế Hùng đời nhà Thanh đă viết trong cuốn "Tùy tức cư ẩm
thực phổ" rằng: "Mía ngọt mát, thanh nhiệt, điều ḥa chức năng dạ dày,
nhuận tràng, giă rượu, hạn chế giun đũa, tan đờm, tăng chất dịch, dùng
chữa sốt cao, kiết lỵ do nóng trong, trị ho do nhiệt, ợ hơi, lợi cho hầu
họng, mạnh gân cốt, trừ phong, dưỡng huyết, đại bổ âm tỳ". Trên lâm
sàng, đông y thường dùng mía để điều trị các chứng khô miệng lưỡi, tân
dịch thiếu, táo bón, rối loạn tiêu hóa, nôn mửa ợ hơi, khó tiểu tiện,
sốt cao. V́ vậy mía được mệnh danh là "phục mạch thang" tự nhiên.
Y học hiện đại qua nghiên cứu cho biết trong mía giàu protein, lipit,
canxi, phốt pho, sắt, vitamin, đặc biệt hàm lượng đường khoảng 18%.
Thành phần đường trong mía gồm 3 loại: xacarô, glucô và glucôza dễ được
cơ thể hấp thụ, có tác dụng pḥng bệnh đái tháo đường, bệnh về răng và
pḥng ngừa lipit máu tăng. Loại gỉ mật c̣n có tác dụng hạn chế tế bào
ung thư.
Các bài thuốc chữa
bệnh bằng mía:
Viêm dạ dày mạn tính: Nước mía 1 cốc, nước gừng một ít, trộn đều, ngày
uống 2 lần.
Sốt phiền khát: Mía, củ năn vừa đủ dùng: rửa sạch, thái vụn, sắc uống
thay nước chè.
Ho do hư nhiệt: Mía vừa đủ dùng cắt vụn, đổ gạo dính vào nấu chè ăn mỗi
ngày 2 lần vào buổi sáng - chiều, mỗi lần 1 bát.
Táo bón: Nước mía, mật ong mỗi thứ 1 cốc nhỏ, trộn đều uống lúc đói,
ngày 2 lần vào buổi sáng, buổi chiều.
Buồn nôn do thai nghén: Nước mía 1 cốc, nước gừng tươi 1 th́a, ngày uống
vài lần.
Trẻ em ra mồ hôi trộm: Ăn mía hoặc uống nước mía vài lần trong ngày.
Khó tiểu tiện: Mía rửa sạch, thái vụn, râu ngô, sa tiền thảo, sắc uống
ngày 2 lần (sáng - chiều).
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 1: Đặc tính và cách sử dụng trái cây chữa bệnh
Quả đào trường thọ
Nói đến đào, người ta dễ liên tưởng đến câu chuyện Tôn Ngộ Không đại náo
thiên cung ăn trộm đào tiên trong "Tây du kư". Thứ đào tiên 3000 năm nở
hoa, 3000 năm kết qủa khiến cho Mỹ Hầu Vương ăn không biết chán. Đào
thường nặng 250 gam, có qủa to nặng hơn 500 gam. Qủa đào có h́nh dáng và
màu sắc đẹp, ăn ngọt thơm, nước qủa rất nhiều.
Không phải ngẫu nhiên mà người ta ghép "đào" với "tiên" với "trường thọ"
thành "đào tiên", "đào trường thọ". Hoa đào rực rỡ, qủa đào dáng đẹp, ăn
ngon, chứa nhiều thành phần dinh dưỡng, có giá trị chữa bệnh bảo vệ sức
khỏe rất cao. Trong 100 gam cùi thịt của qủa đào chứa 0,8 gam prôtêin,
0,1 gam lipit, 7 gam gluxit, 8 mg vitamin B1, 2 mg vitamin B2, 6 mg
vitamin C, cùng một số loại axit hữu cơ, đường glucô, glucôza. Có thể
thấy qủa đào đúng là thứ qủa thượng hạng, kéo dài tuổi thọ.
Nhân hạt đào, hoa đào, lá, cành, rễ đào, nhựa đào đều là những vị thuốc
qúy.
Nhân hạt đào (đào nhân) vị đắng ngọt, tính b́nh, có công hiêu phá huyết
tan ứ, nhân táo trơn ruột, có tác dụng hoạt huyết hành huyết, làm tan
huyết tự ứ, làm tan đờm, nhuận tràng, điều ḥa chức năng cơ quan hô hấp,
giảm ho. Trong điều trị lâm sàng, đào nhân c̣n thường dùng chữa trị bế
kinh, đau bụng kinh, cao huyết áp, viêm ruột thừa, tụ huyết sưng đau do
chấn thương. Đối với chứng liệt nửa người do tắc nghẽn mạch máu, đào
nhân cũng có tác dụng điều trị nhất định.
Rễ đào dùng ngoài da có tác dụng chữa sưng đau, sắc uống có thể chữa
bệnh viêm gan vàng da.
Nhựa đào có thể chữa kiết lỵ ra máu, đái tháo đường, viêm phế quản.
Cành đào: Lấy 6 - 8 cành non, mỗi cành có 6 - 8 lá nhỏ, sắc uống trước
khi lên cơn sốt rét 2 giờ có khả năng không chế được sốt rét cơn.
Hoa đào: Dầu hoa đào trộn với kem bôi mặt làm da mặt mịn màng. Hoa đào
trộn với cùi bí đao chữa được tàn nhang trên mặt, nếu uống có tác dụng
lợi tiểu, điều trị phúc thủy (báng nước) có hiệu qủa khá tốt. Hoa đào
nấu cháo là bài thuốc hay làm hạ khí, tiêu báng nước.
Lá đào chẳng những tôn vẻ đẹp của hoa đào mà c̣n là thứ thuốc diệt sâu
bọ, lá đào đem ngâm vào chỗ nước tù đọng dùng diệt bọ gậy, thả xuống hố
xí giết được gịi. Lá đào đun lấy nước chữa lở ngứa, ghẻ, phụ nữ viêm âm
đạo. Nếu bị ghẻ nặng, đem lá đào phơi khô trong bóng râm, nghiền tro
trọn đều với mỡ lợn bôi.
Cây đào thuộc họ tường vi, là cây thân gỗ rụng lá, dễ trồng và cho qủa.
Vào tiết xuân, hoa đào nở rộ, trở thành thứ cây cảnh đẹp. Qủa đào ăn lại
ngon, có giá trị dinh dưỡng cao.
Tuy nhiên, không nên ăn nhiều đào v́ đào tính ấm, vị ngọt, chua, cay, ăn
nhiều dễ sinh nhiệt bốc hỏa, đầy chướng bụng, sinh mụn nhọt.
Tất cả các bộ phận trên cây đào đều là những vị thuốc hay.
Một số bài thuốc
chữa bệnh bằng đào:
Phù thũng, báng bụng: Hoa đào phai 9 gam sắc uống, mỗi ngày 1 -2 lần.
Đau bụng: Rễ đào 30 gam sắc uống.
Đái đục: Nhựa cây đào 10 - 15 gam, cho đường vừa đủ, hấp cách thuỷ ăn.
Đái tháo đường: Nhựa cây đào 15 gam, râu ngô 60 gam, sắc uống.
Hư hàn, ra mồ hôi trộm: Bích đào khô 15 gam sắc uống.
Hen suyễn: Đào nhân, hạnh nhân, hạt tiêu mỗi thứ 6 gam, gạo nếp 10 hạt
cùng tán thành bột, ḥa với ḷng trắng trứng, bôi vào ḷng bàn tay, bàn
chân.
Thổ huyết: Tầm gửi đào, ngó sen đốt thành than, cỏ lác, mỗi thứ 9 gam,
sắc uống.
Có nhọt trong mũi: Lá đào non giă nát nhét vào mũi, mỗi ngày thay 3 lần.
Nấm ăn chân, ghẻ: Lấy lá đào tươi giă nát, đắp.
Bệnh trĩ: Lá đào, có thể dùng cả rễ cây đào đun lấy nước rửa.
Viêm bóng đái: Đào nhân 15 gam, hoạt thạch 30 gam, tán thành bột uống
với nước lă đun sôi.
Đau bụng sau khi đẻ: Đào nhân 9 gam, đan b́ 5 gam, hồng hoa 3 gam, sắc
uống.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 1: Đặc tính và cách sử dụng trái cây chữa bệnh
Quả ngân hạnh chữa ho
hen, đái són
Ngân hạnh c̣n gọi là bạch qủa - do vỏ qủa của nó màu trắng nơn. Cây ngân
hạnh từ lúc trồng đến khi cho qủa phải mất 20 - 40 năm nên được người ta
gọi là "cây cụ già", "cây ông cháu" v́ đời ông trồng cây, đời cháu ăn
qủa. Ngân hạnh giàu chất dinh dưỡng, có thể mang xào, làm mứt và các chế
phẩm khác. Qủa, hạt nhân, lá cây đều là những vị thuốc qúy.
Cây ngân hạnh cao to, hùng vĩ oai phong, lá xanh rờn h́nh rẻ quạt. Cây
có tuổi thọ rất cao, có thể sống tới trên 1000 năm, thường thấy ở các
chùa miếu cổ nên được tôn vinh là "Cây thánh". Mùa hè lá cây xanh tốt un
tùm, x̣e bóng râm mát. Đến mùa thu, qủa màu vàng kim sai chi chít, tạo
nên cảnh sắc riêng của mùa thu. Bóc đi lớp vỏ ngoài c̣n lại hạt được gọi
là "ngân hạnh".
Trong "Bản thảo cương mục", Lư Thời Trân triều đại nhà Minh từng viết:
"Ngân hạnh, ăn chín ấm phổi ích khí, trị ho hen, bớt đi đái nhiều, chữa
bạch đới, ăn sống hạ đớm, tiêu độc sát trùng...". Trong điều trị lâm
sàng của Đông y, ngân hạnh thường được dùng điều trị hen phế quản, viêm
phế quản mạn tính, lao phổi, đái dắt, di tinh, bạch đới v.v.
Y học hiện đại qua phân tích đă chứng minh rằng: ngân hạnh chứa nhiều
prôtêin, lipit, gluxit, vi lượng sắt, kali, phốt pho, canxi, axít hữu cơ
ngân hạnh, chất men ngân hạnh... Có tác dụng co bàng quang, ngân hạnh
sao chữa đái dắt; chất axít hữu cơ ngân hạnh có tác dụng sát trùng mạnh,
diệt trực khuẩn lao, nhiễm trùng ngoài da nên chữa được lao phổi, bệnh
ngoài da.
Lá ngân hạnh vị đắng, ngọt chát, tính b́nh. Qua thực nghiệm và lâm sang
đă chứng minh có tác dụng làm giảm lượng cholesteron trong máu, nở dăn
động mạch vành, có công hiệu nhất định điều trị bệnh tim mạch, cao huyết
áp. Lá ngân hạnh c̣n có tác dụng sát trùng, kẹp lá trong sách vừa dùng
đánh dấu, vừa pḥng mối mọt.
Trong ngân hạnh có một loại chất kiềm mang độc tố, trong đó phôi hạt màu
xanh mang hàm lượng cao nhất. V́ vậy, trước khi ăn ngân hạnh, nhất định
phải loại bỏ nhân phôi đó đi, đặc biệt trẻ nhỏ không nên dùng nhiều.
Một số bài thuốc
dùng ngân hạnh:
Đái són: Ngân hạnh sao, mỗi tuổi 1 hạt, nhiều nhất không qúa 7 hạt, bỏ
vỏ cứng, giă nát. Mỗi sáng sớm hàng ngày uống với nước sữa đậu nành pha
đường. Uống liên tục sẽ có tác dụng.
Đại tiện ra máu: Ngân hạnh 15 gam đập vỡ, địa du 15 gam, cây dành dành 6
gam, sắc uống vào hai buổi sáng - chiều hàng ngày.
Bạch đới qúa nhiều: Nhân ngân hạnh sao 10 hạt, hạt bí đao 30 gam, sắc
uống ngày 2 lần (sáng, chiều).
Ho hen nhiều đờm: Ngân hạnh 9 gam đập vỡ, ma hoàng 6 gam, cam thảo 3
gam, đông hoa 9 gam, sắc uống.
Di tinh: Ngân hạnh 6 gam đập vỡ, phúc bồn tử 6 gam, khiếm thực 15 gam,
bao trứng bọ ngựa 6 gam, khiếm thực 15 gam, sắc uống.
Váng đầu chóng mặt: Ngân hạnh 3 hạt, cùi nhăn 8 qủa, thiêm ma 3 gam, ăn
vào lúc đói buổi sáng.
Đầu mặt lở ngứa: Ngân hạnh sống vừa đủ dùng, giă nát bôi.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 1: Đặc tính và cách sử dụng trái cây chữa bệnh
Quả dâu dưỡng huyết an
thần
Qủa dâu khi chín màu đỏ đậm hoặc tím đen. Qủa dâu giàu chất dinh dưỡng,
ăn mềm, chua ngọt, nhiều nước, có thể ăn tươi, nấu rượu, làm nước giải
khát, làm mứt, làm vị thuốc... đều tốt, được mọi người ưa chuộng.
Toàn bộ cây dâu cũng đều là những vị thuốc, từng được các thầy thuốc,
nhà văn trong lịch sử đánh giá cao.
Qủa dâu đă được sách vở từ đời Đường thừa nhận có công hiệu bổ can thận,
dưỡng huyết, trừ phong, đỡ tiêu khát, lợi ngũ tạng, khớp xương, thông
huyết khí, giải độc rượu, sống lâu ngày sẽ an thần, thính tai tinh mắt,
kéo dài tuổi thọ. Qủa dâu thường được dùng chữa can thận hư, váng đầu
mất ngủ, ù tai, mờ mắt, tiêu khát, táo bón, bệnh tràng nhạc, viêm khớp
dạng thấp...
Lá dâu vị đắng ngọt, tính hàn, có công hiệu mát gan sáng mắt, thư phong
tán nhiệt, lợi ngũ tạng, thông khớp xương, làm mượt tóc, dưỡng tân dịch,
dùng chữa cảm sốt, ho, đau đầu, chóng mặt, đau sưng họng, mắt đau sưng
đỏ, xuất huyết do chấn thương, rết cắn, chân phù...
Cành dâu vị đắng tính b́nh, có tác dụng trừ phong, thông kinh lạc, lợi
tiểu tiện, dùng chữa các bệnh ho hen do phế nhiệt, phù chân, khó tiêu
tiện. Những năm gần đây c̣n dùng chữa cao huyết áp, đái tháo đường...
Y học hiện đại qua nghiên cứu đă chứng minh trong qủa dâu có chứa nhiều
đường glucô, glucôza, axít axêtic, chất nhu toan và các loại vitamin A,
B1, B2, C... Qủa dâu được chế thành phù tang, bảo đơn, mứt dâu dùng điều
trị suy nhược thần kinh, mất ngủ, can thận âm hư, huyết hư, tân dịch
thiếu, báo bón... có công hiệu bổ huyết an thần, nhuận tràng. Viên thuốc
tễ tang mạt hoàn được chế từ qủa dâu, lá dâu, vừng đen có tác dụng điều
trị nhất định đối với chứng bạc tóc sớm, dùng lâu ngày tóc trắng chuyển
đen, tóc rụng mọc lại.
V́ thế, dâu được người ta đánh giá là vị thuốc trường thọ.
Một số bài thuốc
chữa bệnh bằng dâu:
Mất ngủ: Qủa dâu tươi 60 gam, hoặc qủa dâu khô 30 gam, sắc uống
ngày 2 lần vào hai buổi sáng, chiều.
Táo bón do huyết hư: Qủa dâu nấu thành cao, ngày 2 lần, mỗi lần dùng 20
gam.
Bạc tón sớm: Qủa dâu nấu thành cao, ngày 3 lần, mỗi lần 20 gam.
Viêm khớp: Dâu qủa 250 gam, cành dâu 150 gam, tầm gửi cây dâu 100 gam,
ngâm rượu uống.
Ho lâu ngày do phế hư: Qủa dâu 150 gam, lá dâu 100 gam, vừng đen 100
gam, giă nát, đun thành loại nước đặc sền sệt, tra 500 gam đường, nấu
thành cao. Mỗi ngày dùng 3 lần, mỗi lần 15 gam.
Chữa say rượu: Qủa dâu cho vào vải trắng sạch, bóp lấy nước uống vài
lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 1: Đặc tính và cách sử dụng trái cây chữa bệnh
Củ ấu thanh nhiệt, kiện
tỳ
Cây củ ấu là một loài thực vật thủy sinh, mọc trong ao đầm. Củ ấu có 4
loại: ấu đỏ, ấu 2 sừng, ấu 3 sừng, ấu 4 sừng. Thịt củ ấu màu trắng, ăn
ngọt mát, bùi, giàu chất dinh dưỡng.
Cuốn "Danh y biệt lục" viết: "Củ ấu tươi vị ngọt, mát, ăn sống có tác
dụng thanh nhiệt, giải độc, trừ phiền, tiêu khát, giải rượu; ăn chín có
công hiệu ích khí, kiện tỳ".
Theo cuốn "Bản thảo cương mục", củ ấu vị ngọt chát, tính b́nh, có công
hiệu ngừng thoát tả, giải độc, tiêu thũng; thường dùng chữa tiêu chảy,
kiết lỵ, đại tiện ra máu, loét dạ dày... Mỗi lần dùng 30-60 gam sắc
uống. Củ ấu đốt toàn tính, tán thành bột, trộn đều với dầu vừng, dùng
bôi ngoài trĩ, mụn nước, nhiễm trùng sưng ngoài da; đun nước rửa hậu môn
chữa sa trực tràng (ḷi dom).
Y học hiện đại qua phân tích đă chứng minh rằng: Củ ấu chứa nhiều
gluxit, đường gluco, protein. Trong 100 gam thịt củ ấu có 24 gam đường,
9 gam canxi, 49 mg phốt pho, 0,7 mg sắt. Ngoài ra, nó c̣n chứa vitamin
A, B1, C, D, chứa loại hyđro cacbua và loại men có tác dụng nhất định
trong điều trị bệnh ung thư gan, ung thư dạ dày.
Củ ấu là vị thuốc và thực phẩm ngon, nhưng ăn nhiều sẽ gây trệ khí, do
đó những người có u cục ở ngực bụng không được dùng.
Một số bài thuốc
dùng củ ấu:
- Viêm loét dạ dày: Thịt củ ấu 30 gam, củ mài 15 gam, hồng táo
15 gam, bạch cập 10 gam, gạo nếp 100 gam, nấu cháo, cho 20 gam mật ong
trộn đều ăn.
- Hư nhiệt, phiền khát: Thịt củ ấu tươi 50 gam, địa cốt b́ 15 gam, câu
kỷ tử 6 gam, hoàng cầm 6 gam, cam thảo chế 6 gam, sắc uống.
- Say rượu: Thịt củ ấu tươi 250 gam, nhai nuốt.
- Tỳ vị hư nhược: Thịt củ ấu 50 gam, bạch truật 15 gam, hồng táo 15 gam,
sơn tra 10 gam, sơn dược 15 gam, kê nội kim (màng mề gà) 6 gam, cam thảo
chế 3 gam, sắc uống.
- Đại tiện ra máu: Vỏ củ ấu 60 gam, địa du 15 gam, tiêu sơn căn 6 gam, ô
mai 10 gam, cam thảo chế 6 gam, sắc uống.
- Bệnh trĩ; nhọt nước: Vỏ củ ấu sấy khô, đốt tồn tính, tán thành bột,
trộn đều với dầu vừng, bôi hoặc đắp.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 1: Đặc tính và cách sử dụng trái cây chữa bệnh
Long nhăn bổ huyết, ích
trí
Nhăn có cùi thịt (long nhăn) trong suốt, mọng ngọt, là một trong những
thứ quư được ưa chuộng nhất trên thị trường. Trong dân gian từng lưu
truyền một truyền thuyết ly kỳ, thú vị về quả nhăn: Ngày xưa có một con
ác long chuyên gây tai họa, hoa màu vườn tược thường bị nó làm ngập
nước. Một chàng trai trẻ trí dũng song toàn đă thề chém bằng được con ác
long đó để trừ hại cho dân. Một buổi sáng sớm, con ác long lại dâng nước
làm ngập ruộng vườn của dân, chàng trai tay cầm đại đao quyết chiến,
cuối cùng đă chém được đầu con vật. Mắt con quái vật rơi xuống đất nảy
mầm thành một loại cây. Khi cây ra quả, quả được gọi là long nhăn.
Long nhăn từ xưa nay nổi tiếng là sản phẩm bổ dưỡng. Cùi nhăn, vỏ quả,
rễ, hạt, hoa, lá đều có giá trị chữa bệnh khá cao. Tác phẩm y học cổ xưa
nhất Trung Quốc c̣n lại tới nay là cuốn "Thần nông bản thảo kinh" có
nói, long nhăn chủ trị "ngũ tạng tà khí, an thần, kích thích tiêu hóa,
trừ độc do côn trùng đốt, diệt 3 loại sâu bọ. Cuốn "Bản thảo cương mục"
của Lư Thời Trân viết: "Long nhăn vị ngọt, bổ tỳ vị, bổ hư, tăng cường
trí tuệ". Danh y Trương Tích Thuần đă khái quát công dụng của long nhăn
là: "Bổ tâm huyết, tâm khí, tỳ huyết, khỏe tỳ vị, chữa lo lắng quá độ,
thương tổn tâm lư, hồi hộp mất ngủ, tiêu chảy do tỳ hư".
Y học hiện đại qua nghiên cứu đă phát hiện trong long nhăn có đường
gluco, đường xacaro, lipid, vitamin B1, B2, C, P và các nguyên tố vô cơ
như canxi, phốt pho, sắt... Nghiên cứu về dược lư cho thấy long nhăn có
tác dụng bổ huyết và trấn tĩnh, chữa hồi hộp do thần kinh; thuốc sắc
long nhăn có tác dụng hạn chế trực khuẩn lỵ ngoài cơ thể và khuẩn nấm
tiểu nha bào.
Theo kinh nghiệm lâm sàng của Đông y, long nhăn là vị thuốc bổ huyết,
ích tâm, kiện tỳ, ích trí. Đem so sánh với táo tàu th́ tác dụng chữa
bệnh tỳ của long nhăn c̣n tốt hơn. Nó vừa bổ khí vừa bổ huyết, có hiệu
quả điều trị chứng mất ngủ do suy nghĩ, lo lắng quá nhiều, tâm trạng bứt
rứt, hồi hộp. Hạt nhăn tán thành bột gọi là lệ châu, dùng để cầm máu khi
bị vết thương, làm giảm đau, chóng lành da, không để lại vết sẹo. Vỏ quả
nhăn nghiền thành bột dùng chữa bỏng. Những người bị bệnh cảm mạo phong
hàn, rối loạn tiêu hóa, rêu lưỡi dày trơn.... không ăn nhăn.
Một số bài thuốc
dùng long nhăn
- Tiêu chảy do tỳ hư: Long nhăn khô 40 quả, gừng sống 3 lát, sắc uống.
- Phù thũng sau khi đẻ: Long nhăn khô, gừng, táo tàu, mễ nhân, phục
linh, mỗi thứ 10 gam, sắc uống.
- Hồi hộp mất ngủ, hay quên: Cùi nhăn 100 gam, gạo nếp 120 gam, nấu cháo
ăn.
- Thiếu máu, suy nhược cơ thể: Long nhăn 10 gam, hạt sen 15 gam, hồng
táo 10 gam, lạc 10 gam, gạo nếp 30 gam, nấu cháo. Mỗi buổi sáng, buổi
tối ăn 1 lần.
- Suy nhược thần kinh: Long nhăn, nhân táo chua, khiếm thực mỗi thứ 15
gam, nấu uống trước khi đi ngủ.
- Bỏng: Vỏ quả nhăn tán nhỏ thành bột, trộn với dầu vừng, bôi.
- Nôn ợ: Long nhăn khô 7 quả, đốt tồn tính, tán thành bột, chia đều,
uống mỗi ngày 3 lần.
- Chảy máu do chấn thương: Hạt nhăn tán nhỏ, đắp vào vết thương.
- Tỳ hư, khí huyết kém: Long nhăn 20 quả , trứng gà 2 quả, đường trắng
vừa đủ dùng, ăn vào buổi sáng sớm lúc đói.
- Tâm thận hư nhược: Long nhăn 250 gam, rượu ngon 750 gam đem ngâm 1
tháng. Mỗi buổi tối trước khi đi ngủ uống 1 chén nhỏ.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 1: Đặc tính và cách sử dụng trái cây chữa bệnh
Đu đủ chữa đau dạ dày
Đu đủ ăn ngọt thơm, thấm vào đến tim phổi, tươi ngon vô cùng. Đu đủ
hương vị độc đáo, ăn bổ, được người Trung Quốc mệnh danh là "vua quả
Lĩnh Nam". Quả đu đủ chín vàng, có h́nh dáng đẹp, ăn tươi hoặc chế biến
để dùng điều trị bệnh dạ dày đều tốt.
Tương truyền, có một viên quan huyện triều Minh sinh hạ được ba cô con
gái; măi đến năm 42 tuổi, ông này mới có một cậu con trai, đặt tên là
Đức Lâm. Cậu ấm được cả phủ quư như viên ngọc sáng. Ai ngờ Đức Lâm từ
nhỏ đă gầy yếu, lắm bệnh, người như que củi, quặt quẹo luôn. Đến năm
13-14 tuổi, cậu ấm c̣n đi chưa vững, hay buồn nôn, kém ăn, uống nhiều
thứ thuốc mà sức khỏe vẫn không khá lên được. Mùa xuân năm ấy xảy ra
chiến tranh, viên quan đánh không nổi thiên binh vạn mă của địch, chết
nơi chiến trường. Cậu bé Đức Lâm theo mẹ lang bạt xuống vùng Lĩnh Nam,
người mệt, bụng đói, bệnh t́nh ngày càng nặng hơn. Đêm đến, mẹ con tựa
vào nhau ngủ thiếp đi. Về khuya, trăng lên cao, một cơn gió lạnh làm cho
phu nhân tỉnh giấc. Bà thấy trên sườn đồi trước mặt có ánh vàng lấp
lánh. Một ông tiên râu tóc bạc phơ cầm gậy, lúc chỉ sang phía đông, lúc
chỉ sang phía tây. Mấy chục con hạc tiên tỏa ánh bạc bay lượn trên không
trung, biến hóa đội h́nh theo cây gậy của tiên ông, nửa giờ sau th́ biến
mất. Phu nhân lấy làm lạ, phải chăng thần linh đang thương t́nh mách bảo
mẹ con bà?
Sáng sớm hôm sau, phu nhân cố sức cơng con trai đi về phía quả đồi. Lên
đến sườn đồi, bà ngạc nhiên sững sờ khi thấy ở thung lũng mấy chục cây
lạ chi chít những quả to bằng quả bầu, màu vàng óng. Một ḍng suối trong
chảy từ trên cao xuống, xung quanh cỏ hoa tươi tốt um tùm, mùi thơm ngào
ngạt, chẳng khác nào nơi bồng lai tiên cảnh. Đang đói mệt, bà bèn đặt
Đức Lâm xuống, hái lấy một quả chín vàng ăn. Hương vị ngọt thơm, lần đầu
tiên trong đời được nếm làm cho phu nhân tỉnh táo hẳn. Bà đưa một miếng
vào miệng con và hai mẹ con cứ thế ăn no nê. Ngày hôm sau, bà dựng lều
tại đó, hết ăn tươi lại nấu chín thứ quả đó. Sau hơn 10 ngày, bệnh t́nh
con bà đă lui hẳn. Sau vài tháng ăn đu đủ, Đức Lâm đă leo được lên núi
đốn củi, giúp mẹ làm lụng, cơ thể cậu rắn chắc khỏe mạnh, cao lớn hẳn
lên. Phu nhân kể lại sự việc này cho dân chúng. Một đồn mười, mười đồn
trăm... Truyền thuyết trên chứng tỏ đu đủ đúng là thứ quả có giá trị, ăn
ngon và chữa được nhiều bệnh.
Theo "Trung dược đại từ điển", đu đủ chứa một loại kiềm có tác dụng
pḥng chống ung thư và sát trùng, diệt khuẩn. Men protein trong đu đủ
giúp tiêu hóa protein, chữa rối loạn tiêu hóa và viêm dạ dày mạn tính,
chân gối mỏi... Nhựa đu đủ xanh làm tiêu tan các tổ chức mô bị hoại thư.
Ngoài ra, lá đu đủ giă nát đắp vào mụn nhọt, vết loét có tác dụng điều
trị nhất định.
Người Quảng Đông đặc biệt thích ăn món đu đủ hầm với đường phèn. Cách
làm đơn giản: chỉ cần 1 quả đu đủ chín, gọt vỏ, thái miếng, đựng trong
bát to, tra đường phèn, hầm cách thủy. Món này ăn rất ngon, có hương vị
đặc trưng, già trẻ ăn quanh năm đều được. Việc ăn nó thường xuyên trong
mùa xuân, hè có tác dụng thanh tâm, nhuận phế, giải nhiệt, giải độc. Ăn
vào mùa thu, đông có tác dụng nhuận táo, ấm dạ dày, bổ tỳ vị, dưỡng gan,
giảm ho, nhuận phổi, tan đờm.
Một số bài thuốc
chữa bệnh bằng đu đủ:
- Viêm dạ dày: Đu đủ 30 gam, táo tây 30 gam, mía 30 gam, sắc uống.
- Tỳ vị hư nhược: Đu đủ 30 gam, củ mài 15 gam, sơn tra 6 gam, gạo nếp
100 gam, nấu cháo ăn ngày 2 lần (sáng - chiều).
- Đau lưng mỏi gối: Đu đủ 30 gam, ngưu tất 15 gam, hoàng kỳ 10 gam, đỗ
tương 15 gam, câu kỳ tử 10 gam, cam thảo 3 gam, sắc uống.
- Ho do phế hư: Đu đủ 100 gam, đường phèn 20-30 gam, hầm ăn.
- Mụn nhọt: Lá đu đủ giă nát, đắp.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 1: Đặc tính và cách sử dụng trái cây chữa bệnh
Quả nho - viên ngọc
trong suốt
Quả nho vỏ mỏng, nhiều nước, vị chua ngọt, nhiều chất bổ. Nho có nhiều
loại: đỏ, trắng, xanh, hoa hồng, sữa... Ngoài quả ra, rễ nho, lá nho
cũng đều là những vị thuốc.
"Thần nông bản thảo kinh", cuốn sách y học cổ xưa nhất của Trung Quốc,
từng giới thiệu về công hiệu làm thuốc của nho: "Nho ích khí, tăng lực,
cường trí, làm cho người béo khỏe, chịu đựng được đói khát, phong hàn.
Ăn lâu ngày, người sẽ thấy nhẹ nhàng, thoải mái, trẻ măi không già".
Các cuốn sách nổi tiếng như "Danh y biệt lục", "Dược tính luận", "Bản
thảo cương mục", "Tùy tức cư ẩm thực phả"... đều giới thiệu tác dụng tẩm
bổ, kéo dài tuổi thọ của nho.
Y học hiện đại đă chứng minh, trong quả nho có đường glucose, glucoza,
đường xacaro, đường mộc, các axit, protein, canxi, phốt pho, sắt,
caroten, các vitamin B1, B2, C, P... Nước nho ép, rượu nho đều có tác
dụng diệt virus, chữa thấp khớp, đái buốt.
Nho khô có tác dụng kiện tỳ, ích khí, là loại thuốc bổ, người bị suy
nhược ăn thường xuyên rất tốt. Việc uống chút ít rượu nho có công hiệu
điều trị nhất định đối với người bị viêm dạ dày mạn tính. Lá nho có tác
dụng hạ lipid máu; cành nho có tác dụng tiêu viêm, mát máu; rễ nho có
thể dùng để điều trị chứng nôn mửa ở phụ nữ mang thai, giúp an thai, cầm
máu, tiêu thũng, lợi tiểu và hỗ trợ cho điều trị ung thư ở thực quản,
ung thư vú, u tuyến bạch lympha.
Do lượng đường trong nho khá cao nên người bị táo bón không nên ăn
nhiều.
Một số bài thuốc
chữa bệnh bằng nho
- Đái ra máu: Rễ nho, đường trắng mỗi loại 15 gam, sắc uống.
- Viêm dạ dày mạn tính: Rượu vang nho mỗi ngày uống 15 ml, chia 2-3 lần.
- Chán ăn: Nho khô mỗi lần dùng 9 gam, nhai ăn trước bữa cơm, ngày 3
lần.
- Chữa nôn: Nước nho 1 chén nhỏ, thêm ít gừng, khuấy đều uống.
- Trừ phiền, giảm khát: Nước nho, nước ngó sen lượng bằng nhau, ḥa đều
uống.
- Cao huyết áp: Nước nho, nước rau cần mỗi thứ một chén nhỏ, ḥa nước
sôi uống, mỗi ngày 2 lần.
- Phù thũng khi có thai: Rễ nho 30 gam, sắc uống.
- Mỡ máu cao: Lá nho, sơn tra, hà thủ ô mỗi loại 10 gam, sắc uống.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 1: Đặc tính và cách sử dụng trái cây chữa bệnh
Giá trị chữa bệnh của
bưởi
Múi bưởi chứa caroten, các vitamin B1, B2, C, axit hữu cơ, canxi, phốt
pho, sắt, đường... Vỏ bưởi có chứa chất dầu bay hơi, chất gluccoxit đặc
trưng. Hạt bưởi chứa dầu lipid, aceton, este.
Theo Đông y, múi bưởi có vị ngọt, chua, tính hàn, có tác dụng kiện tỳ,
giảm ho, tan đờm, chữa rối loạn tiêu hóa, đau đầy bụng, khó tiêu, đau
khớp hoặc dị ứng mẩn ngứa da, sa ruột... Dùng 100 gam bưởi, 30 gam rượu,
30 gam mật ong đem hầm cách thủy ăn có tác dụng chữa ho, long đờm. Bưởi
giúp tiêu hóa tốt hơn và chữa say rượu.
Vỏ bưởi tính ấm, vị đắng, ngọt, có tác dụng tan đờm, giảm ho, điều ḥa
khí, giảm đau. Vỏ bưởi tươi, gừng tươi giă nát, đắp vào chỗ khớp xương
đau trị được bệnh đau xương khớp. Vỏ bưởi ướp đường ăn chữa say xe, say
nóng trẻ em đau đầy chướng bụng.
Hạt bưởi tính ấm, vị đắng, giă nát sắc uống dùng chữa sa ruột, sa nang.
Toàn bộ quả bưởi (cả vỏ lẫn múi) thái nhỏ sắc uống có thể chữa mẩn ngứa
da do dị ứng.
Một số bài thuốc
chữa bệnh bằng bưởi
- Ho do phế nhiệt: Múi bưởi 100 gam, lê tươi 100 gam, nấu nhừ, tra mật
ong hoặc đường phèn, trộn đều ăn.
- Dự pḥng hen suyễn: Mỗi ngày ăn 100-200 gam bưởi, liền trong 1 tuần.
- Ăn khó tiêu: Vỏ bưởi 15 gam, màng mề gà, sơn tra mỗi loại 10 gam, sa
nhân 5 gam, sắc uống.
- Sưng vú nổi u cục: Lá bưởi 10 chiếc, vỏ bưởi xanh, bồ công anh mỗi
loại 30 gam, sắc uống.
- Đau do sa nang: Hạt bưởi, tiểu hồi hương, hạt vải mỗi loại 15 gam, sắc
uống.
- Mẩn ngứa do lạnh: Vỏ bưởi 50 gam đun nước ngâm, mỗi ngày vài lần.
- Nhức đầu: Lá bưởi, hành củ lượng bằng nhau, giă nát, đắp vào thái
dương.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 1: Đặc tính và cách sử dụng trái cây chữa bệnh
Táo tàu bổ huyết, kiện
tỳ
Táo tàu (đại táo) là loại cây gỗ nhỏ, rụng lá, đầu mùa hè ra hoa nhỏ màu
vàng nhạt, quả hạt h́nh bầu dục, màu vàng tươi, khi chín màu tím sẫm.
Táo tươi ăn thơm mát, có giá trị dinh dưỡng rất cao với nhiều protein,
lipid, axit amin, vitamin A, B2, C, P, các nguyên tố vô cơ như canxi,
phốt pho, sắt, nhôm... Phần ăn được của táo chiếm 91% trọng lượng quả,
cho nhiều nhiệt lượng; đặc biệt, hàm lượng vitamin trong táo rất cao. Cứ
100 gam táo tươi có 380-600 mg vitamin, cao gấp 70-80 lần táo tây. Từ
cùi thịt quả đến hạt táo, vỏ cây, rễ cây đều là những vị thuốc nổi
tiếng.
Cuốn sách y học cổ nhất Trung Quốc là "Thần nông bản thảo kinh" cho
biết, táo tàu có công hiệu "trị tà khí trong ngực bụng, an thần, trợ 12
đường kinh lạc, b́nh vị khí, thông cửu khiếu, bổ khí và tân dịch, chữa
suy nhược, phù tay chân, điều ḥa các vị thuốc khác, dùng lâu ngày người
thấy nhẹ nhơm thanh thản, sống lâu". Táo được sử dụng rộng răi trong lâm
sàng, thường dùng điều ḥa các vị thuốc, chữa suy nhược, bổ máu ở người
già, yếu, sản phụ.
Tương truyền, năm Kiến An thứ 24 đời Hán Hiến Đế, một danh y là Trương
Trọng Cảnh đă thống kê 58 bài thuốc dùng đại táo. Trong "Bản thảo cương
mục", Lư Thời Trân liệt kê 19 bài thuốc có đại táo. Một học giả Liên Xô
(cũ) dùng máy tính điện tử nghiên cứu 588 bài thuốc Trung Hoa, Nhật Bản,
Triều Tiên, đă chọn ra 25 vị thuốc thường dùng nhất, trong đó đại táo
xếp thứ 10. Ở nước Anh có thầy thuốc thực nghiệm chữa bệnh suy nhược cho
163 bệnh nhân, thấy tất cả những trường hợp ăn đại táo thường xuyên có
tốc độ hồi phục sức khỏe nhanh hơn 3 lần so với những người chỉ dùng các
loại vitamin.
Gần đây, qua đi sâu nghiên cứu, các nhà y học Trung Quốc phát hiện nhiều
tác dụng của táo tàu: Bổ dưỡng sức khỏe, thúc đẩy quá tŕnh tổng hợp
protein, tăng cường sức đề kháng của cơ thể. Táo tàu c̣n có tác dụng bổ
gan, tăng cường cơ bắp, hạ huyết áp, an thần, dễ ngủ, tránh hưng phấn
mẫn cảm, hạn chế sự phát triển tế bào ung thư, làm tan đờm, giảm ho, cải
thiện dinh dưỡng cơ tim...
Hồng táo tính b́nh, bổ tỳ vị. Táo tàu phối hợp với đẳng sâm, bạch truật
là thuốc bổ trung, ích khí, chữa tỳ vị hư nhược. Bài thuốc "cam mạch đại
táo thang" phối hợp đại táo với cam thảo, hạt ḿ, chữa chứng lo buồn vô
cớ, thần kinh bất thường, ngồi đứng không yên, phiền muộn mất ngủ do tâm
tỳ suy yếu dẫn tới âm tạng kém. Táo tàu phối hợp với cam toại có tác
dụng bổ tỳ, điều ḥa chức năng dạ dày. Nếu dùng với gừng tươi sẽ có tác
dụng điều ḥa dinh vệ và chức năng tỳ vị.
Một số bài thuốc
chữa bệnh bằng đại táo
- Lo lắng, mất ngủ: Táo tàu 14 quả, hành 7 củ, sắc uống.
- Tỳ vị hư nhược: Táo tàu bỏ hạt, sấy khô bằng lửa nhỏ, tán bột, trộn
đều với gừng sống. Mỗi lần dùng 6 gam, ngày 2 lần uống với nước lă đun
sôi.
- Đau tim đột ngột: Ô mai 1 quả, táo tàu 2 quả, hạnh nhân 7 quả, tán
nhỏ. Nam giới uống với rượu, nữ giới uống với giấm.
- Dị ứng da: Táo tàu 10 quả nhai ăn, ngày 3 lần, ăn liên tục.
- Tiểu cầu trong máu giảm: Hồng táo 120 gam, vỏ nhân lạc 6 gam, sắc đặc
uống, ngày 3 lần.
- Viêm gan vàng da: Táo tàu 200 gam, nhân trần 60 gam, tiêu sơn chỉ 30
gam, sắc uống ngày 2 lần (sáng, chiều).
- Phù nề toàn thân: Hồng táo 1.000 gam, đại kích 500 gam, đổ nước ninh 1
ngày đêm. Mỗi lần dùng 15 gam, ngày 2 lần (sáng, chiều).
- Ra mồ hôi trộm: Táo tàu, ô mai, rễ ma hoàng mỗi loại 10 gam, sắc uống,
ngày 2 lần (sáng, chiều).
- Mẩn ngứa ở trẻ em: Hồng táo vừa đủ dùng, bỏ hạt, cho phèn chua vào sấy
khô rồi tán thành bột đắp.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 1: Đặc tính và cách sử dụng trái cây chữa bệnh
Quả hồng bổ hư, cầm máu
Quả hồng ăn ngọt, mềm, chất dinh dưỡng phong phú, ngoại h́nh đẹp như
chiếc đèn lông nhỏ xíu. Có rất nhiều chủng loại hồng, theo thống kê của
các nhà chuyên môn th́ có tới trên 1.000 giống hồng khác nhau.
Hồng tính hàn, vị ngọt chát. Thịt quả chứa protein, lipid, đường gluco,
glucoza, nhiều loại chất khoáng. Trong "Bản thảo cương mục", Lư Thời
Trân đă viết: "Hồng là thứ quả đi vào tỳ, phế, huyết. Nó có vị ngọt,
chát, có tác dụng kiện tỳ, sáp tràng, trị ho, cầm máu. Nhiều bộ phận của
quả hồng cũng như cây hồng có thể dùng làm thuốc".
Phấn ở quả hồng (thị sương) có công hiệu thanh nhiệt, nhuận táo, tan đờm
giảm ho, là vị thuốc tốt dùng chữa viêm niêm mạc miệng lưỡi, viêm rát
họng, ho do phế nhiệt.
Núm cuống quả hồng có tác dụng giáng khí, trị nôn, ợ hơi. Thuốc Đông y
có bài "Thị đế thang", "Thị đế tán" nổi tiếng chữa nôn ợ, hơi thở
nóng... khá hiệu nghiệm.
Lá hồng chứa chất hoàng đồng cam, có tác dụng hạ huyết áp, cầm máu, diệt
khuẩn tiêu viêm, kéo dài tuổi thọ. Uống trà lá hồng lâu ngày sẽ làm cho
mạch máu mềm đi, chữa xơ cứng động mạch và trị mất ngủ.
Như vậy, toàn thân cây hồng là những vị thuốc. Nhưng cũng không nên ăn
quả hồng quá nhiều, không ăn vào lúc đói, không nên ăn cùng những món có
chất chua. Bởi v́ trong quả hồng có chất tanin, khi gặp protein trong
dịch tiêu hóa đường ruột sẽ gây kết tủa thành "sỏi hồng", không tiêu hóa
được. Nếu bị nhẹ th́ cũng ảnh hưởng tới sức khỏe, bị nặng sẽ dẫn tới tắc
nghẽn đường tiêu hóa. V́ vậy, phụ nữ lạnh bụng sau khi đẻ không được ăn.
Các bài thuốc chữa bệnh bằng hồng
- Nôn ợ, có hơi nóng: Núm cuống hồng 3 gam, đinh hương 3 gam, sắc uống.
- Chữa bệnh trĩ: Hồng 3 quả, địa du 9 gam, sắc uống, ngày 3 lần.
- Cao huyết áp: Lá hồng 10 gam, sắc uống thay nước chè, có tác dụng hạ
huyết áp, pḥng ngừa xơ cứng động mạch.
- Thổ huyết, ho khạc ra máu: Hồng sấy khô, tán bột, ngày dùng 3 lần, mỗi
lần 3 gam.
- Viêm da lở loét do lạnh, nóng: Vỏ quả hồng 50 gam, đốt toàn tính, tán
nhỏ, trộn với mỡ lợn bôi.
- Tránh thụ thai: Núm cuống quả hồng 50 gam sấy khô, tán nhỏ, chia đều
thành 6 gói, trước và sau khi hành kinh uống 1 lần, mỗi lần 1 gói, liền
trong 3 chu kỳ.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 1: Đặc tính và cách sử dụng trái cây chữa bệnh
Chanh - trái cây làm đẹp
Chanh thuộc họ cam quưt, có hàm lượng vitamin C rất cao, ngoài ra c̣n
chứa đường, canxi, phốt pho, sắt, các loại vitamin B1, B2, A, P, các
loại axit hữu cơ, dầu bay hơi, cồn, glucoxit...
Do chanh giàu vitamin nên có thể hạn chế và hạ huyết áp, làm dịu căng
thẳng thần kinh, trợ giúp tiêu hóa, phân giải độc tố trong cơ thể. Uống
nước chanh thường xuyên có tác dụng hỗ trợ điều trị cao huyết áp, nhồi
máu cơ tim, hoại huyết. Nước chanh chứa nhiều axit citric, có thể pḥng
và chữa sỏi thận, làm giảm bớt sỏi ở người sỏi thận mạn tính. Việc ngậm
chanh giúp trắng răng. Chanh cũng có tác dụng điều trị khá tốt đối với
bệnh viêm khớp dạng thấp, đái tháo đường, rối loạn tiêu hóa...
Chanh c̣n là mỹ phẩm làm đẹp da do có nhiều axit citric. Chất này làm
trung ḥa kiềm trên mặt da, từ đó ngăn ngừa và làm mất sắc tố xấu trên
da. Ngoài ra, các loại vitamin A, C, P trong chanh có thể hấp thụ được
qua da, làm da đẹp mịn màng. V́ thế, chanh thường được chế biến thành
kem thơm dưỡng da.
Vỏ chanh chứa dầu bay hơi, có thể chiết xuất ra vitamin P. Vitamin P làm
tăng cường chức năng mạch máu, điều tiết tính thẩm thấu của mao mạch, có
tác dụng nhất định trong việc đề pḥng xuất huyết dưới da, xuất huyết
năo. Tuổi trẻ thường hay mọc trứng cá ở mặt, xoa một ít dầu chanh sẽ làm
sạch bóng da, sử dụng kiên tŕ có thể làm mất các vết đen do trứng cá.
Chanh c̣n được dùng để chế biến thành trà chanh, nước giải khát, nước
ga, kẹo, bánh. Chanh cũng là thứ gia vị cần thiết trong bữa cơm. Mùa hè
uống nước chanh có tác dụng sinh tân dịch, giải khát, giảm nóng.
Hạt chanh vị đắng, tính b́nh, có công hiệu hành khí, giảm đau. Múi chanh
ngậm có tác dụng tan đờm, giảm ho, kiện tỳ, dễ tiêu hóa, sinh tân dịch,
giă rượu. Người bị viêm loét dạ dày, nhiều dịch toan th́ không nên ăn
chanh.
Một số bài thuốc
dùng chanh
- Cao huyết áp: Chanh 2 quả, mă thầy 10 củ, rau câu 30 gam, sơn tra 30
gam, sắc uống.
- Cảm nóng, phiền khát: Nước chanh 30 ml ḥa nước uống.
- Ho nhiều đờm: Chanh 2 quả thái vụn, tra đường phèn vừa phải, hấp cách
thủy ăn.
- Lao lực quá độ: Hạt chanh 6 gam tán nhỏ, uống cùng rượu gạo 30 gam.
- Rối loạn tiêu hóa: Chanh muối nấu cháo ăn.
- Sỏi thận: Nước chanh ḥa nước sôi uống thường xuyên.
- Chấm đen da mặt do trứng cá: Dầu chanh vừa đủ dùng, bôi ngày 2 lần.
- Đau do sa nang: Hạt chanh, hạt quả anh đào mỗi loại 50 gam, sao với
giấm, mỗi ngày uống 2 lần (sáng, chiều), mỗi lần 10 gam.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 1: Đặc tính và cách sử dụng trái cây chữa bệnh
Quả cau giáng khí, trị
giun
Người Trung Quốc gọi cau là tân lang. Cái tên ấy đi cùng với một truyền
thuyết khá lư thú trong dân gian. Truyền thuyết kể rằng, thời Viêm Đế
(tức Thần Nông) có cặp vợ chồng, vợ tên là Tân, chồng tên là Lang. Lang
vừa đẹp trai vừa thông minh, dũng cảm, chuyên trừ hại cho dân, được nhân
dân yêu mến. Một con quỷ gian ác, xảo quyệt đă t́m cách hăm hại Lang.
Tân thương chồng ôm xác khóc lóc thảm thiết măi không chịu rời. Cả hai
hóa thành một cây mọc thẳng đứng, trên dưới to nhỏ bằng nhau, có đốt như
tre mà không hề rỗng, không có cành ngang, chẳng hề nghiêng ngả, dáng
h́nh yểu điệu, ra hoa thành chùm, quả sai chi chít. Người đời sau lấy
tên hai vợ chồng Tân - Lang để đặt tên cho loài cây ấy.
Cau c̣n liên quan đến một câu chuyện thần kỳ khác nữa. Ngày xưa ở một
bản người Thái thuộc tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) có cô gái xinh đẹp tên là
Lan Hương, yêu một chàng trai cùng bản có tính siêng năng, dũng cảm tên
là Nham Phong. Khi cha mẹ hai người đang chuẩn bị làm lễ thành hôn cho
họ th́ bụng của Lan Hương bỗng mỗi ngày một to ra. Nham Phong ngờ Lan
Hương không c̣n chung thủy. Cha mẹ nàng cũng thấy xấu hổ với dân làng và
cha mẹ Nham Phong nên đă giận dữ đuổi nàng ra khỏi nhà. Lan Hương nước
mắt lưng tṛng, mang nỗi oan khuất lủi thủi một ḿnh đi vào rừng cau.
Đang lúc vừa lạnh vừa đói, nàng hái ăn khá nhiều cau. Nào ngờ sau hai
ngày, bụng nàng bỗng trở lại b́nh thường, nàng bèn quay trở về. Th́ ra,
Lan Hương sau khi ăn cau đă tẩy được rất nhiều sán. Mọi người bấy giờ
mới biết nàng bị bệnh sán đến to bụng. Từ đó, tác dụng tẩy giun sán,
chữa đầy chướng bụng của cau được truyền từ người này qua người khác.
Trái cau đă rửa được nỗi đau cho nàng Lan Hương. Nham Phong đă cùng nàng
kết duyên lành, cả bản kính cẩn tôn cây cau là cây thần.
Trong "Bản thảo cương mục", Lư Thời Trân đời Minh đă tŕnh bày: "Cau có
công hiệu chữa lỏng lỵ, tiêu viêm sưng, sinh cơ, giảm đau, trừ đờm, đỡ
ho hen, tiêu nước, trị giun sán, đầy bụng, vỏ cau trị ghẻ lở". Qua
nghiên cứu, y học hiện đại đă chứng minh, cau chứa nhiều loại kiềm sinh
vật, thành phần trị giun sán có hiệu quả là chất kiềm tân lang. Chất
kiềm này làm cho giun sán bị tê liệt và đào thải ra ngoài, có tác dụng
lớn nhất đối với sán lợn. Cau cũng trị cả sán nhỏ, sán đốt dài, sán lá,
giun đũa, giun kim, virus cảm cúm và một số khuẩn ngoài da. Theo kinh
nghiệm lâm sàng của Đông y, trị giun sán dùng cau sống, c̣n chữa đầy
bụng cần sao chín.
Loại cau được xử lư bằng nước phèn, đường trắng, thái lát, nhỏ ít dầu
quế được mệnh danh là "kẹo thơm miệng của Trung Quốc", ngậm nhai rất thú
vị. Do cau có tính ấm, giáng khí nên những người bị khí hư và phân nát,
tiêu chảy không được dùng.
Các bài thuốc chữa
bệnh bằng cau
- Đầy chướng bụng, khó chịu trong lồng ngực: Cau 12 gam, chỉ
xác 9 gam, tô cách 9 gam, mộc hương 3 gam, sắc uống.
- Nôn ợ, hơi thở nóng: Cau 12 gam, đất sét đỏ 30 gam (đun trước), hoàn
phúc hoa 15 gam (bọc trong vải), tô tử, đinh hương, bán hạ mỗi thứ 6
gam, sắc uống.
- Đầy chướng bụng, táo bón: Cau, hậu phác, chỉ thực mỗi loại 9 gam, sinh
đại hoàng 6 gam, sắc uống.
- Phù chân: Cau 15 gam, tía tô, trần b́, mộc qua, pḥng kỷ mỗi thứ 9
gam, sắc uống.
- Giun đũa, sán dây: Cau 30 gam, hạt bí ngô 30 gam, sắc uống.
- Tiêu đờm, giảm hen: Cau 15 gam, đ́nh lịch tử 9 gam, bạch truật, tô tử,
hạnh nhân, bán hạ, trần b́ mỗi loại 6 gam, sắc uống.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 1: Đặc tính và cách sử dụng trái cây chữa bệnh
Sung, vả: Lợi hầu họng,
bổ dạ dày, chữa kiết lỵ
Người Trung Quốc gọi sung, vả là "quả không hoa". Thực ra, chúng có hoa
nhưng hoa rất nhỏ, nằm ẩn bên trong đế hoa. Đế hoa chính là "quả " vả,
"quả " sung như người ta vẫn thường gọi.
Sung, vả chín ăn thơm mát. Từ quả đến lá, thân, cành 2 loại cây này đều
có thể dùng làm thuốc. Quả có công hiệu bổ dạ dày, thanh tràng, giải
độc, thường dùng để chữa các chứng bệnh viêm ruột, hầu họng sưng đau,
trĩ, táo bón... Cành và lá chứa nhiều men tiêu hóa, được dùng làm thuốc
bổ trợ chữa rối loạn tiêu hóa, khó tiêu. Người mắc bệnh táo bón, trĩ
ngày ăn tươi vài quả chín sẽ thông tiện, tiêu viêm. Phụ nữ ít sữa có thể
ninh chân gị lợn với quả sung, vả ăn cho nhiều sữa. Rễ sắc lấy nước
chữa hầu họng sưng đau. Lá nấu lấy nước rửa ngoài chữa hậu môn nứt nẻ.
Theo phân tích, trong quả sung, vả có trên 10 thành phần dinh dưỡng như
đường glucoza, xacaro, gluco, axit citric, các axit hữu cơ có trong táo
tây, hổ phách, men lipid, men protein...Các nhà khoa học trên thế giới
c̣n phát hiện nhựa sung có thể trị được bệnh kư sinh trùng đường ruột và
chống ung thư.
Một số bài thuốc
chữa bệnh bằng sung, vả:
- Viêm họng: Rễ sung 30 gam sắc uống.
- Phụ nữ ít sữa: Móng gị lợn 200 gam, sung hoặc vả 8 quả, ninh nhừ ăn.
- Nứt hậu môn chảy máu: Lá sung 30 gam, nấu nước rửa ngày 2 lần.
- Rối loạn tiêu hóa, khó tiêu: Lá sung 50 gam; màng mề gà, thần khúc,
sơn tra mỗi loại 10 gam, sắc uống.
- Trĩ: Mỗi ngày ăn 10 quả sung, vả tươi.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 1: Đặc tính và cách sử dụng trái cây chữa bệnh
Mă thầy giải nhiệt, lợi
tiêu hóa
Mă thầy sống trong ruộng nước, ao đầm, vỏ tím sẫm hoặc tím đen, thịt củ
trắng, ăn gịn, mát, ngon miệng, lại có giá trị chữa bệnh khá cao.
Mă thầy được dùng làm thuốc từ lâu đời. Các nhà y học trong nhiều thời
đại đă đúc kết: "Mă thầy ích khí, an trung, khai vị, tiêu thực, giải
thực nhiệt trong ngực, trị 5 loại nghẹn ngạt ở hoành cách, tiêu khát,
hoàng đản, phân hủy đồng". Cuốn "Bản thảo cầu chân" có nói, mă thầy "có
tác dụng phá tích trệ, cầm máu, chữa lỵ, trị nhọt, giải độc, lên đậu,
làm trong giọng, chữa say rượu".
Y học hiện đại qua phân tích đă chứng minh: mă thầy chứa nhiều tinh bột,
protein, lipid thô, canxi, phốt pho, sắt, các vitamin A, B1, B2, C... Mă
thầy c̣n có một hoạt chất chống vi khuẩn, pḥng chữa ung thư, hạ huyết
áp, diệt cầu khuẩn nho màu vàng, trực khuẩn đại tràng, trực khuẩn sinh
đầy hơi...
Mă thầy vị ngọt, tính hàn, hoạt. Trong điều trị lâm sàng, Đông y thường
kết hợp nó với da sứa để làm "tuyết canh thang", thanh nhiệt trừ đờm, hạ
huyết áp, chữa táo bón khá tốt. Mă thầy c̣n giúp nhiệt phế vị, dẫn tới
sinh tân dịch, đỡ khô khát: đem mă thầy tươi ép lấy nước, ḥa lẫn nước
rễ cỏ tranh tươi, nước ngó sen uống. Người ho nhiều đờm do nhiệt, táo
bón cũng có thể uống thứ nước đó. Người bị mắt đau sưng đỏ, kéo màng
mộng dùng mă thầy sẽ sáng mắt, bớt mộng. Mầm của mă thầy, Đông y gọi là
thiên thảo, có tác dụng lợi thủy, tiêu thũng.
Do mă thầy có tính hàn nên người tỳ thận hư hàn, trẻ em đái dầm cần
kiêng dùng. Việc ăn sống mă thầy dễ làm lây bệnh sán lá nên trước khi ăn
phải rửa sạch, chần qua nước sôi để diệt trùng.
Một số bài thuốc
chữa bệnh bằng mă thầy
- Đái ra máu: Mă thầy 150 gam, rễ cỏ tranh 60 gam, sắc uống.
- Cao huyết áp: Mă thầy 100 gam, rau câu, râu ngô mỗi thứ 30 gam, sắc
uống.
- Phế vị đàm nhiệt, táo bón: Mă thầy 60 gam, da sứa 60 gam, sắc uống.
- Phiền khát, táo bón: Nước ép mă thầy, nước ép rễ cỏ lau tươi, nước ép
ngó sen, nước ép lê, quưt mỗi thứ 5-10 ml, mỗi ngày dùng 1-2 lần.
- Mụn nước: Mă thầy 6 củ rửa sạch, giă nát, ḷng trắng trứng 1 quả, trộn
đều bôi.
- Đầu vú nứt nẻ: Mă thầy 6 củ giă nát, ép lấy nước, cho một ít băng
phiến để bôi.
- Ho gà: Mật ong 50 gam, màng mề gà 10 gam (sao vàng thành bột), tỏi 10
nhánh (ép lấy nước), mă thầy 500 gam (ép lấy nước). Cho tất cả vào nước
(lượng vừa phải) đun sôi. Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 3 th́a con.
- Trẻ em bị viêm niêm mạc miệng: Mă thầy 6 củ sao tồn tính, tán thành
bột, trộn dầu vừng bôi.
- Phụ nữ băng huyết: Mă thầy (loại 1 tuổi) 1 củ đốt tồn tính, tán thành
bột, uống với rượu.
- Trĩ chảy máu: Mă thầy 500 gam rửa sạch, giă nhỏ, địa du 30 gam, thêm
150 gam đường đỏ, sắc khoảng 1 giờ. Mỗi ngày uống 2 lần, liền trong 3
ngày.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 1: Đặc tính và cách sử dụng trái cây chữa bệnh
Hạnh nhân trị ho hen,
nhuận tràng, thông đại tiện
Hạnh nhân có hai giống là hạnh trồng và hạnh núi. Quả hạnh ăn ngọt mềm,
giàu chất dinh dưỡng, chứa protein, đường, canxi, phốt pho, sắt, các
vitamin A, B1, B2, C.. Nó là một trong những vị thuốc chính điều trị ho
hen, nhuận tràng trong Đông y.
Trong cuốn "Thần nông bản thảo kinh" của Trung Quốc, hạnh nhân được dùng
dùng chủ trị hen kḥ khè, khó thở, rát họng, đau vú, vết thương.... Hạnh
nhân có hai loại đắng và ngọt; chúng chẳng những tính vị khác nhau mà
ứng dụng lâm sàng cũng khác nhau.
Hạnh nhân đắng (khổ hạnh nhân) tính ấm, vị đắng, cay, hơi độc. Vị đắng
vào phổi làm hạ phế khí; vị cay có tác dụng giúp dễ thở, tiêu đờm. Các
dạng ho hen đều dùng tốt. Người bị nhiệt th́ thêm vào thuốc thanh nhiệt,
người bị hàn thêm vào vị thuốc ấm, người bị cảm thêm vào thuốc giải
biểu. Nhưng người bị chứng ho khan th́ không nên dùng. Hạnh nhân có chứa
chất dầu làm trơn ruột nên c̣n được dùng làm thuốc nhuận tràng, thông
tiện.
Hạnh nhân ngọt (điếm hạnh nhân) tính b́nh, vị ngọt, không độc, dùng cho
người già, suy nhược cơ thể, ho hen do hư lao, táo bón khó đại tiện.
Các nghiên cứu hiện đại cho thấy, glucoxit trong hạnh nhân đắng khi vào
cơ thể được phân giải từ từ, tạo dần thành một chất toan "khinh thanh"
vi lượng, có tác dụng trấn tĩnh trung khu hô hấp, làm giảm ho, dứt hen.
Hạnh nhân đắng liều cao dễ gây ngộ độc. Hạnh nhân tính ấm, nếu ăn nhiều
trong một lúc sẽ dễ gây tiêu chảy, viêm ruột, làm hại răng.
Một số bài thuốc
chữa bệnh bằng hạnh nhân
- Hen: Hạnh nhân 15 gam, ma hoàng 15 gam, cam thảo 6 gam, 3 thứ bọc
trong vải trắng; đậu phụ 250 gam. Tất cả đun trong 1 giờ, bỏ bă, ăn đậu
phụ và uống nước, mỗi ngày 2 lần (sáng, chiều).
- Viêm phế quản mạn tính: Hạnh nhân ngọt rang chín, mỗi ngày nhai ăn 10
hạt vào 2 buổi sáng, chiều.
- Táo bón: Hạnh nhân, hỏa ma nhân, đào nhân, đương quy mỗi thứ 15 gam,
giă nát, làm thành viên với mật ong, mỗi ngày ăn 2 lần, mỗi lần 6 gam.
- Trẻ sơ sinh bị viêm rốn: Hạnh nhân bỏ vỏ, tán mịn để đắp.
- Ho do phong nhiệt: Hạnh nhân, lá dâu, hoa cúc, cát cánh, ngưu bàng tử
mỗi thứ 9 gam, sắc uống.
- Ho do táo nhiệt: Hạnh nhân 6 gam, đào nhân, mạch đông, bối mẫu, lá
dâu, đương quy, đại cáp mỗi loại 9 gam, sắc uống.
- Chấn thương: Hạnh nhân, đào nhân, hồng hoa mỗi loại 6 gam, đại hoàng 2
gam, cam thảo 3 gam, sắc uống.
- Tàn nhang: Hoa hạnh, hoa đào mỗi loại 250 gam, ngâm trong nước sạch ba
ngày, dùng rửa mặt, mỗi ngày vài lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 1: Đặc tính và cách sử dụng trái cây chữa bệnh
Quả phật thủ - vị thuốc
nhiều tác dụng
Trái phật thủ khá to, có mùi thơm đậm đà thầm kín, để lâu vẫn giữ được
mùi thơm. Người Trung Quốc xưa thường dùng phật thủ làm quà mừng thọ
hoặc quà biếu, thậm chí cùng để lâu trong nhà với nấm linh chi cho mùi
hương phảng phất măi không tan. Quả và hoa phật thủ đều có thể dùng làm
thuốc. Quả phật thủ chẳng những có thể dùng làm thuốc, làm mứt mà c̣n là
thứ quả đẹp dùng trong trang trí, trưng bày.
Phật thủ là loài cây gỗ nhỏ thường xanh, lá khá dày, h́nh bầu dục, cành
có gai ngắn cứng nhọn; cành già màu xanh xám, cành non hơi tím. Cây mỗi
năm nở hoa 2-3 lần. Hoa phật thủ màu trắng, quả chín vàng óng. Quả, hoa
và lá phật thủ đều chứa dầu bay hơi, có thể chưng cất thành hương liệu
cho thuốc lá cao cấp, hương liệu chè và nước hoa.
Theo Đông y, phật thủ vị cay, đắng, chua, tính ấm, có tác dụng điều ḥa
khí và trung tiêu, thư can, chống nôn, thường được dùng điều trị các
chứng can vị không điều ḥa, khí trệ, dạ dày đau, khó chịu trong ngực
bụng, kém ăn, nôn mửa... Trong lâm sàng, Đông y thường dùng phật thủ
phối hợp với thanh b́, xuyến luyện tử để chữa can khí uất kết dẫn đến
đau vùng dạ dày; phối hợp với trúc như, hoàng cầm trị nôn mửa khi thai
nghén; phối hợp với giáng hương, trầm hương, kê nội kim chữa chứng nôn
ợ, làm dễ tiêu, điều ḥa chức năng dạ dày...
Y học hiện đại qua nghiên cứu đă cho thấy, phật thủ chứa nhiều vitamin
C, đường, axit hữu cơ, dầu chanh, glucoxit, dùng làm thuốc thơm điều ḥa
khí, bồi bổ dạ dày, có công hiệu giảm đau, ḥa khí, làm dễ tiêu, tan
đờm, khỏe tỳ vị, giảm ho, giúp dễ chịu trong ngực, chữa nôn, giă rượu...
Ngoài ra, hoa phật thủ cũng là vị thuốc Đông y rất tốt, tính ấm, vị hơi
đắng, có tác dụng lợi tỳ vị, trị nôn và các chứng bệnh như quả phật thủ,
lượng dùng cũng tương tự. Tuy nhiên, nếu ăn nhiều phật thủ sẽ bị hao tổn
khí, người hư nhược kiêng dùng.
Một số bài thuốc
chữa bệnh bằng phật thủ
- Đau lạnh bụng: Phật thủ khô 15 gam, gạo rang thơm 30 gam, sắc uống
ngày ba lần.
- Ho nhiều đờm: Phật thủ 30 gam, đường phèn 15 gam, hấp cách thủy nửa
giờ, ngày ăn một lần.
- Ợ hơi: Vỏ phật thủ tươi 30 gam thái lát, sắc uống.
- Đau bụng kinh: Phật thủ tươi 30 gam, đương quy 6 gam, gừng tươi 6 gam,
rượu gạo 30 gam, cho nước vừa phải, sắc uống.
- Phụ nữ bạch đới ra nhiều: Phật thủ 30 gam, ḷng lợn non 3 thước (1
mét), ninh ăn.
- Đau bụng do can khí, vị khí kém: Phật thủ 9 gam, thanh b́ 9 gam, xuyên
luyện tử 6 gam, sắc uống ngày 2 lần.
- Chữa say rượu: Phật thủ tươi 30 gam sắc uống
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 1: Đặc tính và cách sử dụng trái cây chữa bệnh
Quả mơ sinh tân dịch,
giải khát
Trong tiểu thuyết cổ điển "Tam quốc diễn nghĩa" của Trung Quốc có một
đoạn kể về chuyện Tào Tháo dẫn đại quân hành quân đường xa. Dọc đường,
trời nóng nực, xung quanh không có nước, tướng sĩ ai cũng khát khô họng.
Tào Tháo bèn nghĩ ra một cách, bảo rằng: "Phía trước không xa có rừng
mơ". Mọi người nghe nói, chợt nghĩ đến vị chua của mơ, ai cũng đều ứa
bọt, thấy đỡ khát. Đó chính là điển tích "vọng mai chỉ khát" được nhiều
người biết tới.
Đúng là vị chua có tác dụng kích thích làm tiết nước bọt. Lợi dụng phản
xạ có điều kiện đă được h́nh thành từ vị chua của mơ là hợp với khoa
học. Thực ra, mơ chẳng những là thứ quả quư giải khát, sinh tân dịch mà
c̣n là vị thuốc Đông y nổi tiếng.
Mơ xanh được gọi là thanh mai, đem ngâm rượu gọi là rượu thanh mai, có
thể chữa viêm dạ dày, nôn mửa, đau bụng, phong thấp, đau khớp xương,
pḥng cảm nắng, cảm nóng. Thanh mai được sấy khô có màu sẫm gọi là ô
mai, là vị thuốc thường dùng trong điều trị lâm sàng của Đông y. Ô mai
vị chua, tính b́nh, vào đường kinh can, t́ phế, đại tràng, có công hiệu
nhiều mặt, chữa được nhiều bệnh.
Bị chứng ho lâu ngày làm tổn thương phổi, phế khí phù tán dẫn đến ho
khan khó khỏi: Có thể dùng ô mai kết hợp với bán hạ, hạnh nhân, bách
hợp, tử uyển, túc xác, hoàn phác hoa điều trị.
Đại tiện phân nát, tiêu chảy do t́ hư, viêm đại tràng, sa hậu môn: Dùng
ô mai kết hợp với đẳng sâm, bạch truật, kha tử. Đại tiện ra máu, kinh
nguyệt quá nhiều cũng có thể dùng ô mai kết hợp địa du, hoa ḥe, ngải
thán, thược dược, đẳng sâm để chữa. Ra mồ hôi trộm th́ kết hợp ô mai với
hoàng ḱ, đương quy, ma hoàng căn, cũng có hiệu quả điều trị khá tốt.
Ô mai c̣n có tác dụng sinh tân dịch, chữa khô khát: Miệng khát do phiền
nhiệt, dùng ô mai kết hợp với thiên hoa phấn, ngọc trúc, thạch hộc. Để
chữa cảm nắng cảm nóng và giải khát, sinh tân dịch, dùng ô mai với số
lượng vừa phải, 3 th́a con đường, cho đổ nước đun sôi, để nguội uống.
Người bị bệnh đái tháo đường, không tự chủ được tiểu tiện, cơ năng sinh
lư tuyến giáp trạng quá mức b́nh thường dẫn tới miệng khô khát th́ dùng
bài lục vị địa hoàng thang thêm ô mai, ngũ vị tử và một ít nhục quế sẽ
thấy hiệu quả rất tốt.
Ô mai cũng có các tác dụng sau:
- Trị giun đũa, chữa nôn, giảm đau: Do ô mai có vị chua nên làm cho giun
đũa bị mềm nhũn. Người có giun đũa thường buồn nôn, đau bụng. Có thể lấy
30 gam ô mai, 3 cùi d́a đường, sắc trong một cốc nước to, để nguội, đưa
bệnh nhân uống sẽ nhanh chóng hết đau.
- Lợi mật, làm tan sỏi mật: Nếu bị đau quặn do sỏi mật, viêm túi mật,
dùng ô mai kết hợp với kim tiền thảo, hải kim sa, diên hồ tố, kê nội
kim, cam thảo chế sẽ thấy hiệu quả đáng mừng. Y học hiện đại qua nghiên
cứu đă cho thấy mơ chứa các loại axít hữu cơ có trong táo tây, phật thủ,
có tác dụng kháng khuẩn rơ rệt, đồng thời làm co túi mật, thúc đẩy quá
tŕnh tiết mật.
- Bổ dạ dày, khai vị: Ô mai kết hợp với thuốc bổ khí có tác dụng tốt làm
sản sinh nhanh tân dịch, giúp dễ tiêu, dễ hấp thụ thức ăn.
Ngoài ra, người bị trúng phong, hàm răng nghiến chặt có thể dùng ô mai
đánh gió. Ô mai dùng ngoài c̣n có tác dụng làm mềm, làm tan mụn cóc (hạt
cơm) trên da.
Hoa mơ chẳng những đẹp mà c̣n có tác dụng chữa bệnh. Nụ mơ mới hé nở đem
thu hái, ướp đường hoặc dùng pha trà, pha nước chấm, nấu cháo đều tuyệt
vời. Hạt mơ điều trị khá tốt t́nh trạng can khí uất kết, khó chịu trong
ngực, dạ dày hoạt động kém. Lá mơ, rễ mơ, cành mơ đều có thể dùng làm
thuốc điều trị bệnh phụ khoa, sỏi mật, viêm túi mật, bệnh tràng nhạc...
Do mơ vị chua, tính ấm, ăn nhiều hại răng, sinh đờm, thêm nhiệt nên
người bị cảm mạo, dạ dày nhiều chất axit, trẻ em bị lên đậu cấp tính...
cần kiêng dùng.
Các bài thuốc chữa
bệnh bằng mơ
- Đau khớp dạng phong thấp: Vừa uống rượu thanh mai vừa dùng rượu này
xoa bóp, ngày vài lần.
- Ra mồ hôi trộm: Ma hoàng căn, hoàng kỳ, đương quy, ô mai mỗi loại 10
gam, sắc uống.
- Đi lỏng dài ngày do t́ hư: Đẳng sâm, bạch truật, kha tử, ô mai mỗi
loại 10 gam, sắc uống.
- Miệng khô khát do phiền nhiệt: Thiên hoa phấn, ngọc trúc, thạch bộc, ô
mai mỗi loại 6 gam, sắc uống.
- Đái tháo đường, không tự chủ được tiểu tiện: Thục địa, hoài sơn, đan
phiến, ô mai, ngũ vị tử mỗi loại 10 gam, nhục quế 2 gam, sắc uống.
- Tẩy giun đũa: Ô mai 10 gam, xuyên tiêu 6 gam, gừng 3 lát, sắc uống.
- Sỏi mật, viêm đau túi mật: Kim tiền thảo, hải kim sa, diên hồ tố, kê
nội kim, ô mai, cam thảo chế mỗi loại 15 gam, sắc uống.
- Trúng phong, răng nghiến chặt: Đánh gió bằng ô mai.
- Mụn cóc (hạt cơm) trên da: Ô mai 30 gam, ngâm nước muối 24 giờ, bỏ
hạt, tra ít giấm, nghiền thành dạng cao, đắp trên mục cóc.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 1: Đặc tính và cách sử dụng trái cây chữa bệnh
Quả mận sinh tân dịch,
tiêu thức ăn
Quả mận thường có màu đỏ sẫm hoặc xanh, ăn vừa chua vừa ngọt, gịn,
nhiều nước, được nhiều người ưa thích.
Người Trung Quốc gọi mận là lư. Lư với đào đi đôi với nhau thành "đào
lư", thường được ví với những ǵ tốt đẹp, chẳng hạn như cảnh đẹp th́ có
"xuân phong đào lư"; người đẹp "tươi như đào lư". Người chân thành,
trung thực có sức thu hút cũng được ví với đào lư, chẳng hạn như: "Đào
lư không nói mà người dưới vẫn tự đến thành lối ṃn".
Mận cũng như đào thường ra hoa vào mùa xuân. Hoa đào đỏ thắm, hoa mận
trắng ngần tô điểm cho sắc xuân thêm tươi đẹp. Quả mận có thể ăn tươi
hoặc chế biến thành mận khô, mứt, mận hộp. Mận giàu chất dinh dưỡng,
chứa nhiều axit amin, protein, chất thiên môn đông, cenlulose và nhiều
loại muối khoáng, được các nhà dinh dưỡng học đánh giá cao.
Theo Đông y, quả mận tính hơi ấm, vị ngọt, chua, hơi đắng, cả hoa, cành,
lá, rễ, vỏ đều có thể dùng làm thuốc. Mận có tác dụng thanh nhiệt, sinh
tân dịch, giải khát, giúp dễ tiêu hóa thức ăn, lợi thủy, tiêu thũng,
dùng điều trị nóng trong, ăn khó tiêu, viêm gan phúc thủy (bụng có báng
nước), khó tiểu tiện.
Tuy nhiên, nếu ăn nhiều mận sẽ sinh đờm, hại răng, người bị suy nhược cơ
thể nên ăn ít loại quả này. Theo kinh nghiệm của người xưa, quả mận nào
có vị đắng chát hoặc thả vào nước thấy nổi th́ có độc tố, không được ăn.
Các bài thuốc chữa
bệnh bằng mận
- Thanh nhiệt giải nóng: Nước mận, nước dưa hồng, nước nho mỗi loại 10
gam, trộn đều uống.
- Kém ăn: Mận tươi vài quả, nho khô 6 gam, nhai ăn trước mỗi bữa cơm.
- Da phù thũng: Vỏ rễ mận 30 gam, rễ nho 30 gam, sắc uống.
- Báng nước do bệnh gan: Vỏ rễ mận 30 gam, rễ khế 30 gam, phật thủ 6
gam, thanh b́ 9 gam, xuyên luyện tử 6 gam, sắc uống.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
1. Chữa bệnh nội khoa
Chữa ho
Bài 1
- Thành phần: Quưt tươi 1-2 quả, khế chua tươi 1 quả.
- Cách chế: Rửa sạch, bỏ vỏ, thái mỏng.
- Công hiệu: Trị ho.
- Cách dùng: Nhai nát nuốt lấy nước, mỗi ngày vài lần.
Bài 2
- Thành phần: Vỏ quưt tươi 30 gam (vỏ khô 13 gam), nước 600 ml.
- Cách chế: Sắc kỹ đến khi c̣n 400 ml nước thuốc.
- Công hiệu: Chữa ho do cảm mạo.
- Cách dùng: Ḥa đường vừa phải, uống 200 ml lúc đang nóng, sau nửa giờ
đun nóng uống tiếp 200 ml c̣n lại, ngày 2-3 lần.
Bài 3
- Thành phần: Rễ chuối tiêu tươi 120 gam, muối ăn một ít vừa đủ.
- Cách chế: Giă nát, vắt lấy nước đun sôi
- Công hiệu: Chữa ho do phế nhiệt.
- Cách dùng: Ḥa nước uống, ngày 2-3 lần.
Bài 4
- Thành phần: Lê 1 quả, ma hoàng 1,5 gam.
- Cách chế: Lê bỏ lơi, cho ma hoàng vào, ninh nhừ.
- Công hiệu: Giảm ho.
- Cách dùng: Bỏ ma hoàng ra, ăn lê và uống nước sắc, ngày 2-3 lần.
Bài 5
- Thành phần: Hồng 6 quả, lá chè 3 gam, đường phèn 15 gam.
- Cách chế: Cho cả 3 thứ trên vào ấm đất, ninh nhừ.
- Công hiệu: Có tác dụng nhất định chữa ho nhiều đờm.
- Cách dùng: Trộn đều ăn, ngày 2-3 lần.
Bài 6
- Thành phần: Xoài 50 gam, đường trắng 25 gam, chè xanh 0,5 - 1 gam.
- Cách chế: Xoài bỏ hạt, lấy vỏ và cùi thịt, đổ 400 ml nước, đun sôi 3
phút, cho đường trắng và chè xanh vào là được.
- Công hiệu: Chữa ho nhiều đờm.
- Cách dùng: Ăn tùy ư.
Bài 7
- Thành phần: Nhân đào hạt 100 gam, đường trắng 50 gam, rượu 150 ml.
- Cách chế: Giă nhỏ nhân đào hạt, cho đường, rượu vào nồi đất, đun to
lửa cho sôi rồi chuyển nhỏ lửa đun 10 phút là được.
- Công hiệu: Điều trị chứng ho do hư hàn ở người cao tuổi sức yếu, tân
dịch nhiều.
- Cách dùng: Ngày 1-2 lần, uống liền 3-10 ngày.
Bài 8
- Thành phần: Cau 10 quả, đường phèn, nước vừa đủ dùng.
- Cách chế: Cho tất cả vào nấu trong vài phút.
- Công hiệu: Chữa ho nhiều đờm.
- Cách dùng: Uống thay nước chè.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
1. Chữa bệnh nội khoa
Cao huyết áp
Bài 1
- Thành phần: Táo tây 1 quả, sứa biển 60 gam.
- Cách chế: Táo gọt bỏ vỏ, thái miếng, sứa rửa sạch, thái miếng.
- Công hiệu: Điều trị cao huyết áp.
- Cách dùng: Ăn hết trong 1 lần, ngày ăn 2-3 lần.
Bài 2
- Thành phần: Nhân hạt táo chua 30 gam, hạnh nhân 15 gam, nhân hạt bách
15 gam.
- Cách chế: Đem 3 thứ trên sắc kỹ.
- Công hiệu: Điều trị cao huyết áp.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 2-3 lần.
Bài 3
- Thành phần: Hoa hướng dương 1 bông, hồng táo 20 quả.
- Cách chế: Cho hoa và táo vào luộc chín.
- Công hiệu: Có tác dụng điều trị nhất định đối với bệnh cao huyết áp.
- Cách dùng: Vừa ăn táo vừa uống nước luộc mỗi ngày 2-3 lần.
Bài 4
- Thành phần: Vỏ quả cọ 9-18 gam.
- Cách chế: Đun sắc.
- Công hiệu: Chữa cao huyết áp.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 2-3 lần.
Bài 5
- Thành phần: Táo tàu 6 quả, hoa bách hợp (actysô) 30 gam, sa sâm 15
gam, gạo tẻ 250 gam.
- Cách chế: Cho táo, hoa bách hợp, sa sâm và gạo vào nấu cháo.
- Công hiệu: Chữa cao huyết áp.
- Cách dùng: Ăn cháo mỗi ngày 1-2 lần.
Bài 6
- Thành phần: Sơn tra 200 gam.
- Cách chế: Sao vàng, tán thành bột.
- Công hiệu: Có tác dụng điều trị bệnh mạch vành.
- Cách dùng: Mỗi lần uống 2-3 gam, ngày 2-3 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
1. Chữa bệnh nội khoa
Bệnh viêm gan virus,
viêm gan vàng da (hoàng đản), xơ gan
Bài 1
- Thành phần: Nước ép dưa hấu 100 ml, mật ong 10 gam.
- Cách chế: Đem 2 thứ trên trộn đều.
- Công hiệu: Pḥng bệnh viêm gan virus.
- Cách dùng: Uống hết trong 1 lần.
Bài 2
- Thành phần: Vỏ bưởi (bỏ phần cùi trắng), nhân trần lượng thích hợp.
- Cách chế: Đem hai thứ trên nghiền nát.
- Công hiệu: Chữa viêm gan virus cấp tính.
- Cách dùng: Mỗi lần dùng 6 gam uống với nước lă đun sôi, ngày 3 lần.
Bài 3
- Thành phần: Mă thầy 5 củ, lá tre non 6 gam, nứa 1 đoạn.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa viêm gan virus cấp tính.
- Cách dùng: Chia làm 2 lần uống trong mỗi ngày, mỗi đợt uống liên tục
trong 1 tháng.
Bài 4
- Thành phần: Phật thủ 9-27 gam, bại tương thảo dùng theo độ tuổi (dưới
10 tuổi 1 gam, sau đó cứ 2 tuổi tăng 1 gam).
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Điều trị viêm gan virus cấp tính.
- Cách dùng: Chia uống 3 lần trong mỗi ngày, mỗi đợt liền trong 10 ngày.
Bài 5
- Thành phần: Táo tàu 15 gam, nhân trần 30 gam.
- Cách chế: Đổ 2 bát nước, sắc đến khi cạn c̣n 1/3.
- Công hiệu: Chữa viêm gan mạn tính (khi uống thuốc kiêng dầu mỡ, thịt).
- Cách dùng: Uống khi thuốc c̣n ấm nóng, liền 10 thang.
Bài 6
- Thành phần: Vỏ quả lê, vỏ táo tây mỗi loại 15 gam, ngó sen tươi 100
gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa xơ gan mạn tính cổ chướng.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 2-3 lần.
Bài 7
- Thành phần: Tuyết lê 1 quả, giấm ăn vừa đủ dùng.
- Cách chế: Tuyết lê rửa sạch, thái miếng, ngâm trong giấm.
- Công hiệu: Chữa viêm gan vàng da (hoàng đản), có hiệu quả khá tốt làm
giảm vàng da.
- Cách dùng: Mỗi ngày ăn 10 miếng lê, chia làm 3 lần
Bài 8
- Thành phần: Phật thủ, thương lục mỗi loại 10 gam, gan lợn 120 gam, dầu
sơn trà vừa đủ dùng.
- Cách chế: Phật thủ, thương lục đem nghiền nhỏ, gan lợn đem xào dầu.
- Công hiệu: Có tác dụng nhất định trong điều trị xơ gan cổ chướng.
- Cách dùng: Chấm gan xào với bột phật thủ, thương lục, ăn trước bữa
cơm.
Bài 9
- Thành phần: Cẩu kỷ tử 50-100 gam, chè đen 0,5-1 gam.
- Cách chế: Luộc cẩu kỷ tử sôi sau 5 phút, cho chè đen vào.
- Công hiệu: Điều trị bệnh xơ gan.
- Cách dùng: Mỗi ngày uống 1 thang.
Bài 10
- Thành phần: Vỏ dưa hấu 100 gam, gan lợn 30 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Có tác dụng điều trị nhất định đối với bệnh xơ gan.
- Cách dùng: Vừa uống nước sắc vừa ăn gan lợn mỗi ngày 1-2 lần.
Bài 11
- Thành phần: Mận tươi 100-150 gam, chè xanh một ít, mật ong vừa đủ
dùng.
- Cách chế: Mận gọt bỏ hạt, đổ 0,3 lít nước đun sôi 3 phút, cho chè
xanh, mật ong vào là được.
- Công hiệu: Chữa xơ gan.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 1 thang.
Bài 12
- Thành phần: Quưt to 1 quả, chè xanh 10 gam.
- Cách chế: Khoét 1 lỗ trong quả quưt, cho chè vào, phơi nắng đến khi
khô để dùng dần.
- Công hiệu: Chữa bệnh viêm gan vàng da nói chung.
- Cách dùng: Người lớn mỗi ngày 1 quả; trẻ em mỗi lần 1/2 đến 1/3 quả,
sắc lấy nước uống.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
1. Chữa bệnh nội khoa
Đau bụng
Bài 1
- Thành phần: Vỏ quả hồ đào xanh 60 gam, rượu 250 ml.
- Cách chế: Ngâm vỏ hồ đào trong rượu, nút kín 7-10 ngày.
- Công hiệu: Có tác dụng điều trị nhất định đối với bệnh đau dạ dày do
vị khí kém.
- Cách dùng: Uống mỗi lần 3-5 ml rượu, ngày 2 lần.
Bài 2
- Thành phần: Phật thủ 30 gam, rượu 1 lít.
- Cách chế: Ngâm phật thủ trong rượu, nút kín, cách 5 ngày lại lắc b́nh
1 lần, sau 10 ngày có thể bỏ bă, dùng rượu được.
- Công hiệu: Chữa đau lạnh bụng.
- Cách dùng: Uống rượu mỗi lần 3-5 ml, ngày 2 lần.
Bài 3
- Thành phần: Dương mai, rượu vừa đủ dùng.
- Cách chế: Cho dương mai vào ngâm rượu.
- Công hiệu: Điều trị đau lạnh bụng.
- Cách dùng: Mỗi lần ăn 2-3 quả hoặc uống nửa chén rượu. Mỗi ngày 2-3
lần.
Bài 4
- Thành phần: Vải 5 quả, rượu 50ml.
- Cách chế: Vải bóc vỏ bỏ hạt, lấy cùi cho vào rượu, đổ 1 bát nước đun
sôi trong 10 phút.
- Công hiệu: Có tác dụng nhất định trong điều trị đau lạnh bụng.
- Cách dùng: Uống nước thuốc và ăn vải mỗi ngày 2-3 lần.
Bài 5
- Thành phần: Bưởi 1 quả, gà con 1 con, rượu, đường đỏ vừa đủ.
- Cách chế: Bưởi thái vụn, gà con làm sạch, móc bỏ nội tạng, cho vào
nồi, tra rượu, đường đỏ hấp nhừ.
- Công hiệu: Chữa đau lạnh bụng.
- Cách dùng: Chia 2 lần ăn hết trong ngày.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
1. Chữa bệnh nội khoa
Tiêu chảy
Bài 1
- Thành phần: Sơn tra, vỏ ổi, lá chè vừa đủ dùng.
- Cách chế: Đem 3 thứ trên nấu kỹ với nước.
- Công hiệu: Chữa tiêu chảy thông thường.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 2-3 lần.
Bài 2
- Thành phần: Táo tây 360 gam, cau 250 gam, phèn chua 130 gam.
- Cách chế: Đem nghiền ba thứ trên thành bột để trong lọ.
- Công hiệu: Chữa tiêu chảy.
- Cách dùng: Mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 4,5 - 6 gam, ḥa với nước lă đun
sôi, cách 6 giờ uống 1 lần.
Bài 3
- Thành phần: Quả hồng hoa hoặc dương mai, rượu gạo vừa đủ dùng.
- Cách chế: Đem quả hồng hoa hoặc dương mai ngâm rượu, đậy nút thật kín,
sau 7 ngày có thể dùng được.
- Công hiệu: Chữa tiêu chảy thông thường.
- Cách dùng: Mỗi ngày ăn 1-2 quả .
Bài 4
- Thành phần: Vỏ ổi 15-30 gam, đường đỏ vừa đủ dùng.
- Cách chế: Sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa tiêu chảy do tỳ hư.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 2 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
1. Chữa bệnh nội khoa
Nôn mửa
Bài 1
- Thành phần: Hồng khô 200 gam, rượu trắng vừa đủ dùng.
- Cách chế: Hồng đốt tồn tính, tán thành bột.
- Công hiệu: Có tác dụng điều trị nhất định chứng nôn mửa.
- Cách dùng: Mỗi lần uống 6 gam với rượu.
Bài 2
- Thành phần: Hạnh đào 1 quả, hoàng cầm 12 gam.
- Cách chế: Đốt đào tồn tính tán bột, đem sắc với hoàng cầm.
- Công hiệu: Chữa nôn mửa do vị nhiệt.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 2 lần.
Bài 3
- Thành phần: Trám xanh số lượng vừa phải.
- Cách chế: Đem giă nát, đổ nước, sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa chứng buồn nôn ở người có thai.
- Cách dùng: Uống thay nước chè hằng ngày.
Bài 4
- Thành phần: Nước mía 100 gam, nước gừng 9 gam.
- Cách chế: Ḥa lẫn hai thứ nước trên.
- Công hiệu: Chữa nôn mửa do lạnh bụng.
- Cách dùng: Uống ít một, mỗi ngày 1 thang, liền trong 2-3 ngày.
Bài 5
- Thành phần: Táo tây 1 quả, mật ong vừa đủ dùng.
- Cách chế: Táo rửa sạch, thái miếng.
- Công hiệu: Chữa chứng buồn nôn lúc chưa ăn.
- Cách dùng: Chấm miếng táo vào mật ong ăn trước bữa cơm, mỗi ngày 2-3
lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
1. Chữa bệnh nội khoa
Nấc
Bài 1
- Thành phần: Vải 7 quả.
- Cách chế: Đốt tồn tính cả quả, tán thành bột.
- Công hiệu: Chữa nấc.
- Cách dùng: Uống với nước lă đun sôi.
Bài 2
- Thành phần: Ngũ vị tử 0,9 gam.
- Cách chế: Ngũ vị tử đem rửa sạch.
- Công hiệu: Chữa nấc.
- Cách dùng: Nhai nuốt dần dần.
Bài 3
- Thành phần: Chanh 1 quả, rượu vừa đủ dùng.
- Cách chế: Chanh rửa sạch, ngâm rượu dùng dần.
- Công hiệu: Chữa nấc.
- Cách dùng: Ăn chanh (bóc bỏ vỏ) khi bị nấc.
Bài 4
- Thành phần: Khế tươi 1 quả.
- Cách chế: Đem rửa sạch.
- Công hiệu: Chữa nấc.
- Cách dùng: Nhai nuốt dần, mỗi ngày 2-3 lần.
Bài 5
- Thành phần: Núm cuống quả hồng, đinh hương mỗi loại 3 gam.
- Cách chế: Đem nghiền nhỏ hai thứ trên.
- Công hiệu: Chữa nấc.
- Cách dùng: Uống 1 lần với nước lă đun sôi.
Bài 6
- Thành phần: Nhân hồ đào 120 gam, dầu vừng vừa đủ dùng.
- Cách chế: Rán nhân hồ đào bằng dầu vừng.
- Công hiệu: Chữa nấc.
- Cách dùng: Để nguội, ăn hết trong 1 lần, liền trong 3-4 ngày.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
1. Chữa bệnh nội khoa
Sốt rét
Bài 1
- Thành phần: Cau 15 gam, sài hồ 10 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa sốt rét.
- Cách dùng: Chia 2 lần uống trong mỗi ngày.
Bài 2
- Thành phần: Hạnh nhân 10 gam, thanh hao 20 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa sốt rét.
- Cách dùng: Chia 2 lần uống mỗi ngày.
Bài 3
- Thành phần: Ô mai 12 gam, thảo quả 12 gam, táo tàu 7 quả, cau 25 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa sốt rét.
- Cách dùng: Chia 2 lần uống trong mỗi ngày.
Bài 4
- Thành phần: Sơn tra tươi 25 gam, táo tàu 12 gam, thường sơn 4,5 gam,
hương phụ 21 gam.
- Cách chế: Nấu kỹ đến khi đặc sánh.
- Công hiệu: Có tác dụng tốt khi lên cơn sốt rét.
- Cách dùng: Khi lên cơn sốt rét, đun nóng thuốc, uống ngay.
Bài 5
- Thành phần: Cánh hoa hướng dương.
- Cách chế: Đem sắc hoặc pha như pha trà.
- Công hiệu: Chữa sốt rét.
- Cách dùng: Uống thay nước chè.
Bài 6
- Thành phần: Trám 1 quả, ếch 1 con.
- Cách chế: Trám rửa sạch, ếch làm thịt; moi hết ruột, rửa sạch, nhét
trám vào bụng ếch đem hầm.
- Công hiệu: Chữa sốt rét.
- Cách dùng: Ăn hết trong 1 lần. Mỗi ngày ăn 1 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
1. Chữa bệnh nội khoa
Kiết lỵ
Bài 1
- Thành phần: Trám 7 quả .
- Cách chế: Cho nước vào ninh.
- Công hiệu: Có tác dụng nhất định chữa bệnh kiết lỵ.
- Cách dùng: Ăn cả nước lẫn cái.
Bài 2
- Thành phần: Vỏ táo tây 20 gam, trần b́ 10 gam, gừng tươi 6 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa kiết lỵ.
- Cách dùng: Uống ngày 2-3 lần.
Bài 3
- Thành phần: Cau 10 gam, tiên hạc thảo 25 gam.
- Cách chế: Cau đập giập, đem sắc cùng tiên hạc thảo.
- Công hiệu: Chữa kiết lỵ.
- Cách dùng: Uống ngày 2-3 lần.
Bài 4
- Thành phần: Vỏ thạch lựu 12-20 gam, đường đỏ vừa đủ dùng.
- Cách chế: Đem vỏ thạch lựu sắc kỹ, sau đó tra đường ḥa tan.
- Công hiệu: Chữa kiết lỵ mạn tính.
- Cách dùng: Mỗi ngày uống 2 lần.
Bài 5
- Thành phần: Hạt mít, nước cơm vừa đủ dùng.
- Cách chế: Hạt mít rang chín, tán thành bột, ḥa đều trong nước cơm.
- Công hiệu: Chữa kiết lỵ.
- Cách dùng: Mỗi lần uống 15 gam, ngày 2-3 lần.
Bài 6
- Thành phần: Hồng táo 4 quả, vải 4 quả, long nha thảo (khô) 15 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa kiết lỵ.
- Cách dùng: Chia uống vài lần trong ngày.
Bài 7
- Thành phần: Quả dương mai, rượu (để lâu) vừa đủ dùng.
- Cách chế: Đem dương mai ngâm rượu từ 7 ngày trở lên.
- Công hiệu: Chữa kiết lỵ.
- Cách dùng: Mỗi lần ăn 1-2 quả, ngày 1-2 lần.
Bài 8
- Thành phần: Sơn tra tươi 60 gam, rượu trắng 30 ml, đường đỏ vừa đủ
dùng.
- Cách chế: Sơn tra sao vàng, trộn rượu, đem sao tiếp đến khi hết rượu,
đổ 200 ml nước, sắc trong 15 phút, bỏ bă, tra đường đỏ, tiếp tục đun
sôi.
- Công hiệu: Chữa kiết lỵ.
- Cách dùng: Uống lúc thuốc đang nóng, mỗi ngày 1 thang, uống hết trong
1 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
1. Chữa bệnh nội khoa
Bệnh sởi
Bài 1
- Thành phần: Trám xanh 5 quả, cánh hoa mơ 9 gam.
- Cách chế: Giă nát, đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Pḥng bệnh sởi.
- Cách dùng: Uống thay nước chè.
Bài 2
- Thành phần: Quả anh đào, rượu trắng với số lượng thích hợp.
- Cách chế: Cho anh đào vào b́nh rượu, nút thật kín, không để thoát hơi,
chôn xuống đất bùn, sau 1 năm đào lên, anh đào đă tan ra thành nước.
- Công hiệu: Pḥng bệnh sởi
- Cách dùng: Khi có dịch sởi, lấy ra một chén cho trẻ con uống.
Bài 3
- Thành phần: Vừng đen 250 gam.
- Cách chế: Luộc vừng trong nước sôi.
- Công hiệu: Làm cho sởi chóng mọc.
- Cách dùng: Lấy khăn mặt thấm nước vừng đắp lên khắp người.
Bài 4
- Thành phần: Hồng táo 6 quả, bách hợp dại 9 gam, mật ong vừa đủ dùng.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Có tác dụng chữa sởi kèm theo viêm.
- Cách dùng: Cho mật ong vào ḥa thuốc uống.
Bài 5
- Thành phần: Mía đỏ (bỏ đốt, lấy cả vỏ), mă thầy cả cuống.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa chứng ho sau khi bị sởi.
- Cách dùng: Uống thay nước chè.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
1. Chữa bệnh nội khoa
Viêm năo Nhật Bản B
Bài 1
- Thành phần: Mă thầy tươi 250 gam, rau dền 50 gam, đường phèn vừa đủ
dùng.
- Cách chế: Cho 3 thứ trên vào sắc kỹ.
- Công hiệu: Pḥng bệnh viêm năo Nhật Bản B.
- Cách dùng: Uống thay nước chè hàng ngày.
Bài 2
- Thành phần: Củ chuối tiêu 1 kg, mật ong vừa đủ dùng.
- Cách chế: Củ chuối gọt bỏ vỏ, rửa sạch, giă nát ép lấy nước.
- Công hiệu: Chữa viêm năo Nhật Bản B.
- Cách dùng: Mỗi ngày uống 500-1000 ml ḥa với mật ong.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
1. Chữa bệnh nội khoa
Đau dây thần kinh, đau
ngực
Bài 1
- Thành phần: Vải 7 quả.
- Cách chế: Dùng cả quả (vỏ, cùi, hạt) đốt tồn tính, tán thành bột.
- Công hiệu: Có tác dụng nhất định chữa co giật cơ hoành cách do đau dây
thần kinh.
- Cách dùng: Uống với nước đun sôi.
Bài 2
- Thành phần: Câu kỷ tử 60 gam, hành củ 3 củ.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Có tác dụng điều trị nhất định bệnh đau dây thần kinh liên
sườn.
- Cách dùng: Uống ngày 2 lần.
Bài 3
- Thành phần: Dừa tươi 1 quả.
- Cách chế: Rửa sạch, lấy nước dừa ra.
- Công hiệu: Chữa tâm lực suy kiệt dạng xung huyết, phù thũng.
- Cách dùng: Uống thay nước chè.
Bài 4
- Thành phần: Rễ táo chua 15 gam, hạt dành dành 10 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa đau tức ngực.
- Cách dùng: Ngày uống 2 lần.
Bài 5
- Thành phần: Sơn tra 15 gam, hoa thạch lựu 15 gam, trần b́ 15 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Điều trị chứng đau ngực.
- Cách dùng: Ngày uống 2 lần.
Bài 6
- Thành phần: Quả dâu 30 gam, ngân nhĩ 20 gam, ô mai 3 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Điều trị chứng đau ngực.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 2 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
1. Chữa bệnh nội khoa
Bệnh tim mạch
Bài 1
- Thành phần: Cùi vải 50 gam, hạt sen 30 gam.
- Cách chế: Đem sắc như sắc thuốc.
- Công hiệu: Điều trị hồi hộp, loạn nhịp tim.
- Cách dùng: Mỗi ngày uống 2-3 lần.
Bài 2
- Thành phần: Mận 20 gam, mật ong 20 ml.
- Cách chế: Đem nấu kỹ.
- Công hiệu: Chữa bệnh mạch vành.
- Cách dùng: Ăn cả nước lẫn cái, mỗi ngày 2 lần.
Bài 3
- Thành phần: Táo tàu 10 quả, lá thông 20 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa chứng hồi hộp, tim đập loạn nhịp.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 2 lần.
Bài 4
- Thành phần: Câu kỷ tử 50 gam, rượu trắng 0,5 lít.
- Cách chế: Ngâm câu kỷ tử với rượu trên 10 ngày.
- Công hiệu: Chữa chứng hồi hộp, loạn nhịp tim.
- Cách dùng: Vừa ăn câu kỷ tử, vừa uống rượu, mỗi lần 10 ml, ngày 3 lần.
Bài 5
- Thành phần: Táo tàu 10 quả, đảng sâm 15 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chủ trị chứng hồi hộp, tim loạn nhịp.
- Cách dùng: Uống thay nước chè hằng ngày, mỗi ngày dùng 1 thang.
Bài 6
- Thành phần: Sơn tra dại 9-12 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Điều trị tim đập nhanh từng cơn.
- Cách dùng: Uống thay nước chè.
Bài 7
- Thành phần: Quả dâu 30 gam, câu kỷ tử 30 gam, gạo dính 15 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa bệnh mạch vành.
- Cách dùng: Uống ngày 2 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
1. Chữa bệnh nội khoa
Ho khạc ra máu
Bài 1
- Thành phần: Vỏ chuối tiêu 300 gam, hoa cúc dại 30 gam, đường phèn 20
gam.
- Cách chế: Đem 3 thứ trên sắc như sắc thuốc.
- Công hiệu: Có tác dụng điều trị nhất định đối với chứng khạc ra máu.
- Cách dùng: Uống thường xuyên hằng ngày thay nước chè.
Bài 2
- Thành phần: Vỏ cây cọ 250 gam (đốt tồn tính), dưa chuột 1 quả (đốt tồn
tính).
- Cách chế: Tán nhỏ hai thứ trên thành bột.
- Công hiệu: Có tác dụng nhất định chữa ho khạc ra máu.
- Cách dùng: Mỗi lần uống 6 gam với nước cơm, ngày 2 lần.
Bài 3
- Thành phần: Lá sơn tra 10 gam (bỏ lông), lá tre 10 gam, lá chè 3 gam.
- Cách chế: Đem sắc như sắc thuốc.
- Công hiệu: Điều trị khạc ra máu.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 1-2 lần.
Bài 4
- Thành phần: Vỏ mía 30 gam, sa sâm 30 gam, ngũ vị tử 3 gam.
- Cách chế: Đem sắc như sắc thuốc.
- Công hiệu: Điều trị khạc ra máu.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 2-3 lần.
Bài 5
- Thành phần: Hồng vài quả .
- Cách chế: Sấy khô, tán thành bột.
- Công hiệu: Dùng cho người khạc ra máu.
- Cách dùng: Mỗi lần 2 gam, mỗi ngày 3 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
1. Chữa bệnh nội khoa
Viêm phổi
Bài 1
- Thành phần: Rễ chuối tiêu 120 gam, muối ăn một ít.
- Cách chế: Giă nát rễ chuối, vắt lấy nước, đun nhỏ lửa cho nóng.
- Công hiệu: Chữa viêm phổi.
- Cách dùng: Tra muối, uống lúc nước c̣n ấm, mỗi ngày 2-3 lần.
Bài 2
- Thành phần: Hạnh nhân 9 gam, ma hoàng 6 gam, thạch cao 25 gam, cam
thảo 6 gam.
- Cách chế: Cho cả 4 thứ trên vào ấm, đổ nước sắc.
- Công hiệu: Có tác dụng điều trị nhất định đối với bệnh viêm phổi.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 1-2 thang.
Bài 3
- Thành phần: Bạch quả (ngân hạnh) tươi 250 gam, dầu vừng một ít.
- Cách chế: Bạch quả bỏ vỏ, cho vào b́nh, đổ dầu vừng vào trộn, sau đó
nút kín, chôn sâu xuống đất.
- Công hiệu: Có tác dụng điều trị nhất định bệnh viêm phổi mạn tính.
- Cách dùng: Sau một tháng đào lên ăn. Ngày đầu ăn 1 hạt, ngày thứ hai
ăn 2 hạt, tăng dần đến 30 hạt. Dùng nước ấm uống cùng.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
1. Chữa bệnh nội khoa
Lao phổi
Bài 1
- Thành phần: Thạch lựu chua (thạch lựu ngọt không có tác dụng) vừa đủ
dùng.
- Cách chế: Thạch lựu rửa sạch, bỏ vỏ.
- Công hiệu: Có tác dụng đối với người bị lao phổi.
- Cách dùng: Ăn vào buổi tối trước khi đi ngủ.
Bài 2
- Thành phần: Ngân hạnh tươi, dầu cải (dùng một ít vừa đủ).
- Cách chế: Bỏ ngân hạnh vào b́nh, cho dầu cải vừa ngập, nút kín, chôn
xuống đất, sau 5 tháng đào lên dùng, càng để lâu càng tốt.
- Công hiệu: Chữa lao phổi.
- Cách dùng: Mỗi lần lấy ra một quả ngân hạnh, xé lấy cùi uống với nước
ấm, mỗi ngày 2-3 lần.
Bài 3
- Thành phần: Đu đủ 15 gam, cam thảo 6 gam.
- Cách chế: Đem hai thứ trên sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa lao phổi.
- Cách dùng: Uống nước thuốc ngày 2 lần.
Bài 4
- Thành phần: Hạnh nhân vừa đủ dùng, phổi lợn 2.000 gam.
- Cách chế: Phổi lợn rửa sạch, thái miếng, hầm nhừ cùng với hạnh nhân.
- Công hiệu: Dùng vào thời kỳ hồi phục bệnh lao phổi.
- Cách dùng: Ăn cả nước lẫn cái, mỗi ngày 1-2 lần.
Bài 5
- Thành phần: Rễ câu kỉ 60 gam, gạo 200 gam.
- Cách chế: Đem rễ câu kỉ và gạo nấu cháo.
- Công hiệu: Có tác dụng nhất định đối với điều trị bệnh lao.
- Cách dùng: Ăn cháo tùy ư.
Bài 6
- Thành phần: Hạnh nhân, bạch cấp mỗi loại 6 gam.
- Cách chế: Hạnh nhân, bạch cấp đem nghiền nát.
- Công hiệu: Có tác dụng điều trị nhất định đối với bệnh lao.
- Cách dùng: Mỗi lần uống 6 gam, mỗi ngày 2 lần.
Bài 7
- Thành phần: Nước ép lê tươi 50 ml, nước ép ngó sen 30 ml, nước ép tỏi
tươi 5 ml.
- Cách chế: Trộn đều 3 thứ nước trên.
- Công hiệu: Chữa lao phổi.
- Cách dùng: Uống hết trong 1 lần, mỗi ngày uống 1 lần.
Bài 8
- Thành phần: Táo tàu 30 gam, hạt sen 25 gam, phù tiểu mạch 200 gam, cam
thảo 10 gam, chè xanh 1 gam.
- Cách chế: Cho táo tàu, hạt sen, phù tiểu mạch, cam thảo vào 1,5 lít
nước, sắc đến khi phù tiểu mạch chín, cho chè vào là được.
- Công hiệu: Có tác dụng hỗ trợ chữa lao.
- Cách dùng: Mỗi lần uống 100 ml, ngày 3-4 lần.
Bài 9
- Thành phần: Hồng 1 quả, trứng gà 1 quả .
- Cách chế: Hồng thái lát, trộn đều với trứng gà, đổ nước đun sôi cho
chín.
- Công hiệu: Có tác dụng nhất định đối với điều trị bệnh lao ho ra máu.
- Cách dùng: Ăn hồng cùng trứng mỗi ngày 1 lần
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
1. Chữa bệnh nội khoa
Viêm phế quản
Bài 1
- Thành phần: Lê 1 quả, hồ tiêu 10 hạt.
- Cách chế: Lê bỏ hạt, đặt hạt tiêu bên trong quả lê, nước lượng vừa
phải, nấu kỹ.
- Công hiệu: Điều trị viêm phế quản.
- Cách dùng: Ăn lê và uống nước, mỗi ngày 2 lần.
Bài 2
- Thành phần: Dứa gọt sẵn 120 gam, mật ong 30 gam.
- Cách chế: Đem nấu kỹ với nước.
- Công hiệu: Chữa viêm phế quản.
- Cách dùng: Ăn cả dứa và uống nước, mỗi ngày 2 lần.
Bài 3
- Thành phần: Hạnh nhân 100 gam, vừng rang 50 gam.
- Cách chế: Giă nát hạnh nhân và vừng.
- Công hiệu: Chữa viêm phế quản, ho.
- Cách dùng: Ḥa với nước sôi uống, ngày 2 lần.
Bài 4
- Thành phần: Hạnh nhân 12 hạt, ma hoàng 9 gam, cam thảo 3 gam.
- Cách chế: Đổ nước sắc.
- Công hiệu: Điều trị viêm phế quản.
- Cách dùng: Uống thuốc sắc ngày 2 lần.
Bài 5
- Thành phần: Dưa hấu 1 quả, gừng tươi 60 gam.
- Cách chế: Khoét 1 lỗ trong quả dưa, cho gừng vào, hấp cách thủy 2 giờ.
- Công hiệu: Chữa viêm phế quản mạn tính.
- Cách dùng: Ăn cả nước lẫn cái vài lần trong một ngày.
Bài 6
- Thành phần: Phật thủ, gừng, bán hạ mỗi thứ 6 gam, đường phèn vừa đủ
dùng.
- Cách chế: Đem sắc kỹ, bỏ bă.
- Công hiệu: Chữa viêm phế quản mạn tính.
- Cách dùng: Ḥa đường phèn vào nước thuốc, uống lúc nước c̣n nóng.
Bài 7
- Thành phần: Vải tươi 50 gam, chè đen 1-1,5 gam.
- Cách chế: Đổ 300 ml nước sôi vào ngâm trong 5 phút.
- Công hiệu: Chủ yếu chữa hen phế quản.
- Cách dùng: Ngày uống 3 lần thay nước chè.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
1. Chữa bệnh nội khoa
Hen
Bài 1
- Thành phần: Nhân hạnh đào 5 hạt, đường trắng 50 gam, rượu Thiệu Hưng
50 ml.
- Cách chế: Giă nát nhân hạnh đào, tra rượu, đường, đun nhỏ lửa trong 10
phút.
- Công hiệu: Có tác dụng tốt đối với người bị hen lâu ngày.
- Cách dùng: Mỗi ngày uống 2 lần.
Bài 2
- Thành phần: Táo tây 1 quả, ba đậu 1 hạt.
- Cách chế: Khoét 1 lỗ trong quả táo, ba đậu bỏ vỏ, nhét vào, hấp cách
thủy nửa giờ, để nguội, bỏ hạt ba đậu ra.
- Công hiệu: Chữa hen phế quản.
- Cách dùng: Ăn táo và uống nước, mỗi lần một quả. Bệnh nhẹ ăn một quả
trước khi đi ngủ; bệnh nặng ngày dùng 2 quả vào hai buổi sáng - chiều.
Bài 3
- Thành phần: Hoa hướng dương (bỏ hạt) 1-2 bông, đường phèn một ít vừa
đủ dùng.
- Cách chế: Cho 2 thứ trên vào nước, ninh nhừ.
- Công hiệu: Điều trị hen.
- Cách dùng: Uống nước thuốc mỗi ngày 2 lần.
Bài 4
- Thành phần: Sung hoặc vả 200 gam.
- Cách chế: Đem quả tươi ép lấy 100 ml nước.
- Công hiệu: Chữa hen.
- Cách dùng: Uống với nước sôi mỗi ngày 1 lần cho đến khi dứt cơn hen.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
1. Chữa bệnh nội khoa
Chữa cảm mạo, cảm cúm
Bài 1
- Thành phần: Nho tươi 200 gam, mật ong vừa đủ.
- Cách chế: Nho giă nát, lọc lấy nước, cho vào siêu đất sắc đặc, tra mật
ong, khuấy đều.
- Công hiệu: Chữa cảm, miệng khô khát.
- Cách dùng: Ḥa thêm nước sôi, uống thay chè.
Bài 2
- Thành phần: Vỏ dưa hấu 30 gam.
- Cách chế: Đổ 2 bát nước, sắc c̣n 1 bát.
- Công hiệu: Chữa cảm mạo, họng đau rát.
- Cách dùng: Chia uống ngày 2 lần.
Bài 3
- Thành phần: Cùi vải tươi 30 gam, rượu trắng một ít vừa đủ.
- Cách chế: Đun nóng rượu với cùi vải.
- Công hiệu: Chữa cảm mạo.
- Cách dùng: Uống lúc nóng, ngày 2-3 lần.
Bài 4
- Thành phần: Lê tươi 1 quả, xuyên bối mẫu 3 gam.
- Cách chế: Quả lê cắt phần đầu cuống thành cái nắp, moi hết ruột, cho
xuyên bối mẫu vào đậy nắp lại, cắm tăm tre cho chặt nắp, đựng vào bát,
đem hấp cách thủy 1-2 giờ.
- Công hiệu: Chữa cảm mạo và ho.
- Cách dùng: Vừa uống nước, vừa ăn lê, mỗi ngày 1 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
1. Chữa bệnh nội khoa
Chữa cảm nắng, cảm nóng
Bài 1
- Thành phần: Quả la hán 15-25 gam, chè xanh vừa đủ dùng.
- Cách chế: Đổ 300 ml nước, luộc quả la hán sôi trong 5 phút, cho chè
vào là được.
- Công hiệu: Chữa cảm nóng, cảm nắng.
- Cách dùng: Chia 3 lần uống trong ngày.
Bài 2
- Thành phần: Cam giấy 1 quả, chè xanh 10 gam.
- Cách chế: Khoét 1 lỗ nhỏ trong quả cam, nhét chè vào, phơi khô (người
lớn mỗi lần dùng 1 quả, trẻ em 1/2 quả), đem sắc kỹ với nước lượng vừa
phải.
- Công hiệu: Chữa cảm nắng, cảm nóng.
- Cách dùng: Uống thay nước chè.
Bài 3
- Thành phần: Dứa tươi 1-2 quả.
- Cách chế: Gọt vỏ, giă nát lấy nước.
- Công hiệu: Chữa cảm nắng, cảm nóng, choáng váng.
- Cách dùng: Uống tùy ư.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
1. Chữa bệnh nội khoa
Đầy bụng, khó tiêu
Bài 1
- Thành phần: Phật thủ, cam tươi 30 gam.
- Cách chế: Rửa sạch, thái lát, đổ nước sắc.
- Công hiệu: Chữa khó tiêu hóa.
- Cách dùng: Uống ngày 2 lần (sáng, chiều).
Bài 2
- Thành phần: Vả tươi 1-2 quả hoặc mận tươi 1-2 quả .
- Cách chế: Rửa sạch.
- Công hiệu: Điều trị chứng khó tiêu.
- Cách dùng: Ăn quả tươi, mỗi ngày 2 lần vào hai buổi sáng, chiều.
Bài 3
- Thành phần: Đu đủ xanh khô (mộc qua) 30 gam, chỉ xác 10 gam, gừng khô
6 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa khó tiêu.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 1-2 lần.
Bài 4
- Thành phần: Sơn tra tươi 20 gam, nho tươi 30 gam, quất tươi 2-3 quả .
- Cách chế: Rửa sạch.
- Công hiệu: Chữa khó tiêu.
- Cách dùng: Ăn tươi ngày 2-3 lần.
Bài 5
- Thành phần: Trám muối 30 quả, nước gừng một ít vừa đủ dùng.
- Cách chế: Trám đốt thành than, tán bột.
- Công hiệu: Chữa đầy chướng bụng.
- Cách dùng: Mỗi lần uống 4,5 gam, ngày 3 lần sau bữa ăn, uống bằng nước
gừng.
Bài 6
- Thành phần: Ô mai 3 gam, táo tàu 6 quả .
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa khó tiêu.
- Cách dùng: Ngày uống 2 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
1. Chữa bệnh nội khoa
Viêm dạ dày, ruột cấp
tính
Bài 1
- Thành phần: Táo tây 2 quả, mật ong 20 ml.
- Cách chế: Táo rửa sạch, hấp cách thủy cùng với mật ong trong 20 phút.
- Công hiệu: Chữa viêm dạ dày, ruột cấp tính.
- Cách dùng: Ăn táo cùng mật ong hết trong 1 lần.
Bài 2
- Thành phần: Thạch lựu tươi 250 gam.
- Cách chế: Giă nát, đổ nước, sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa viêm dạ dày, ruột cấp tính.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 3 lần.
Bài 3
- Thành phần: Đu đủ khô 15 gam, vỏ bí đao 10 gam, lá ngải 6 gam.
- Cách chế: Đem 3 thứ trên hấp cách thủy.
- Công hiệu: Chữa viêm dạ dày, ruột cấp tính.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 2-3 lần.
Bài 4
- Thành phần: Hạt cọ 6 gam, hạt xa tiền 6 gam.
- Cách chế: Hấp cách thủy cho chín.
- Công hiệu: Chữa viêm dạ dày, ruột cấp tính.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 2 lần.
Bài 5
- Thành phần: Hạt trám muối 15 gam.
- Cách chế: Đốt tồn tính, tán thành bột.
- Công hiệu: Chữa viêm dạ dày, ruột cấp tính.
- Cách dùng: Ḥa nước uống, mỗi ngày 1-2 lần, uống liền trong 3-5 ngày.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
1. Chữa bệnh nội khoa
Viêm loét đường ruột,
nôn ra máu
Bài 1
- Thành phần: Chuối tiêu 200 gam, vỏ ṣ 30 gam.
- Cách chế: Chuối bóc vỏ phơi khô, cùng với vỏ ṣ nghiền thành bột.
- Công hiệu: Chữa viêm loét đường ruột.
- Cách dùng: Mỗi lần uống 2-3 gam với nước đun sôi trước bữa ăn, ngày 3
lần.
Bài 2
- Thành phần: Nhân hạnh đào 30 gam, lạc 30 gam.
- Cách chế: Đem rửa sạch.
- Công hiệu: Chữa dạ dày nhiều chất toan.
- Cách dùng: Ăn hết trong 1 lần, mỗi ngày 1-2 lần.
Bài 3
- Thành phần: Nước ép lê 30 ml, trứng gà 1 quả.
- Cách chế: Đánh trứng và cho nước lê vào khuấy đều.
- Công hiệu: Có tác dụng điều trị nhất định đối với trường hợp nôn ra
máu do loét đường ruột.
- Cách dùng: Uống hết trong 1 lần, mỗi ngày uống 2-3 lần.
Bài 4
- Thành phần: Hoa hướng dương 1 cái.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa chảy máu dạ dày.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 2-3 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
1. Chữa bệnh nội khoa
Táo bón
Bài 1
- Thành phần: Chuối tiêu hoặc táo tây 1-2 quả.
- Cách chế: Chuối bóc bỏ vỏ, táo rửa sạch.
- Công hiệu: Chữa đại tiện táo bón.
- Cách dùng: Ăn vào mỗi buổi sáng sớm và buổi tối khi bụng đói.
Bài 2
- Thành phần: Vừng đen, cùi quả hồ đào với số lượng bằng nhau, mật ong
vừa đủ dùng.
- Cách chế: Đem rang vừng và hồ đào, tán thành bột.
- Công hiệu: Chữa táo bón lâu ngày.
- Cách dùng: Mỗi lần 2 th́a con uống với nước lă đun sôi ḥa mật ong.
Bài 3
- Thành phần: Nhân hạnh đào 100 gam, đường trắng 50 gam, rượu 150 ml.
- Cách chế: Nhân đào giă nhỏ, cho đường trắng, rượu vào nồi đất, đun to
lửa cho sôi, sau chuyển nhỏ lửa 10 phút là được.
- Công hiệu: Chữa táo bón ở người già.
- Cách dùng: Mỗi lần 1 thang, mỗi ngày 1-2 lần, uống liền trong 3-10
ngày.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
1. Chữa bệnh nội khoa
Váng đầu chóng mặt
Bài 1
- Thành phần: Chuối tiêu 200 gam (đă bóc bỏ vỏ), chè xanh 0,5 gam, muối
ăn 0,3 gam, mật ong 25 gam.
- Cách chế: Cho tất cả 4 thứ trên vào trong 1 bát to, trộn đều, đổ 300
ml nước đun sôi ngâm trong 5 phút.
- Công hiệu: Chữa váng đầu, chóng mặt.
- Cách dùng: Uống thay nước chè hằng ngày.
Bài 2
- Thành phần: Vải khô 15 gam, đương quy 10 gam.
- Cách chế: Sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa váng đầu, chóng mặt.
- Cách dùng: Mỗi lần 1 thang, ngày 2 lần.
Bài 3
- Thành phần: Ngũ vị tử, thỏ ty tử mỗi thứ 30 gam, rượu trắng 0,3 lít.
- Cách chế: Ngâm rượu, sau 7 ngày có thể dùng được.
- Công hiệu: Chữa váng đầu, chóng mặt do can thận yếu.
- Cách dùng: Mỗi lần 20-30 ml, mỗi ngày 2-3 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
1. Chữa bệnh nội khoa
Phong thấp, viêm khớp,
dạng phong thấp
Bài 1
- Thành phần: Anh đào tươi 500 gam, rượu gạo 1 lít.
- Cách chế: Ngâm anh đào với rượu, sau 10 ngày thành rượu anh đào.
- Công hiệu: Chữa đau phong thấp.
- Cách dùng: Uống rượu mỗi lần 30-60 ml, ngày 2 lần vào sáng sớm và buổi
tối.
Bài 2
- Thành phần: Đu đủ 1 quả, rượu 0,5 lít.
- Cách chế: Đu đủ ngâm rượu 2 tuần lễ.
- Công hiệu: Chữa viêm khớp dạng thấp.
- Cách dùng: Uống 1 ly nhỏ hâm nóng trước khi đi ngủ hằng ngày.
Bài 3
- Thành phần: Quả dâu tươi 100 gam, rượu trắng 0,5 lít.
- Cách chế: Dâu rửa sạch, giă nát, đựng trong túi vải ngâm rượu, đậy nút
kín trong 3 ngày.
- Công hiệu: Chữa viêm khớp dạng thấp.
- Cách dùng: Uống rượu mỗi lần 1 ly nhỏ.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
1. Chữa bệnh nội khoa
Nhức đầu, đau nửa đầu
Bài 1
- Thành phần: Vải khô 15 gam, câu đằng 12 gam, đường phèn 9 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa nhức đầu, chóng mặt.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 2 lần sau bữa ăn.
Bài 2
- Thành phần: Câu kỷ tử 30 gam, năo dê 1 bộ.
- Cách chế: Đem hai thứ trên hầm cách thủy cho chín nhừ, tra gia vị.
- Công hiệu: Chữa đau đầu do huyết hư.
- Cách dùng: Ăn tùy ư.
Bài 3
- Thành phần: Hoa hướng dương khô 20-30 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa nhức đầu do phong nhiệt, phong thấp.
- Cách dùng: Uống sau bữa ăn, ngày 2 lần.
Bài 4
- Thành phần: Cùi hạnh đào, hành củ, chè khô mỗi loại 6 gam.
- Cách chế: Giă nát, đổ 1 cốc nước, sắc trong 9 phút.
- Công hiệu: Chữa nhức đầu do phong hàn.
- Cách dùng: Uống khi nước sắc c̣n nóng, uống xong đắp chăn cho ra mồ
hôi.
Bài 5
- Thành phần: Hạnh nhân 12 gam, lá sen 20 gam, lá đại thanh 15 gam.
- Cách chế: Sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa đau nửa đầu.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 1-2 lần.
Bài 6
- Thành phần: Đu đủ 20 gam, kê huyết đằng 30 gam, thổ nguyên 6 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa đau nửa đầu.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 2 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
1. Chữa bệnh nội khoa
Trúng phong
Bài 1
- Thành phần: Vỏ quả vừng 30 gam, cam thảo 3 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa trúng phong
- Cách dùng: Uống ngày 2 lần.
Bài 2
- Thành phần: Vỏ lạc 30 gam, đào nhân 15 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa trúng phong.
- Cách dùng: Mỗi ngày uống 2-3 lần.
Bài 3
- Thành phần: Hạnh đào nhân 30 gam, thương truật 15 gam, vảy tê tê 15
gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa trúng phong.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 1-2 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
1. Chữa bệnh nội khoa
Ra mồ hôi trộm, nhiều mồ
hôi
Bài 1
- Thành phần: Hồng táo 10 quả, vải 7 quả, màng vỏ trứng gà 7-10 quả.
- Cách chế: Đem sắc.
- Công hiệu: Có tác dụng nhất định chữa ra mồ hôi trộm.
- Cách dùng: Uống thuốc mỗi ngày 2 lần.
Bài 2
- Thành phần: Quả dâu, ngũ vị tử mỗi loại 10 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa ra mồ hôi trộm.
- Cách dùng: Uống mỗi lần nửa chén nhỏ.
Bài 3
- Thành phần: Táo tàu 10 quả, đậu đen 40 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa ra mồ hôi trộm.
- Cách dùng: Vừa uống, vừa ăn đậu đen.
Bài 4
- Thành phần: Táo tàu 10 quả, rau câu 10 gam, thịt hàu 30 gam, đường
phèn 15 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa ra nhiều mồ hôi.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 2 lần.
Bài 5
- Thành phần: Hạt cây ngô đồng 1 vốc.
- Cách chế: Bỏ vỏ, sao vàng.
- Công hiệu: Có tác dụng điều trị nhất định đối với sản phụ ra mồ hôi
trộm sau khi sinh đẻ.
- Cách dùng: Ăn hết trong một lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
1. Chữa bệnh nội khoa
Bệnh đường tiết niệu
Bài 1
- Thành phần: Dưa hấu 250 gam, tỏi 2 củ.
- Cách chế: Tỏi bóc bỏ vỏ, cho vào trong dưa hấu đem hấp chín.
- Công hiệu: Chữa viêm tiểu cầu thận cấp tính.
- Cách dùng: Chia ăn 2 lần trong ngày.
Bài 2
- Thành phần: Dứa (đă gọt vỏ sạch) 30 gam, mao căn tươi 30 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Trị viêm tiểu cầu thận.
- Cách dùng: Uống ngày 2 lần.
Bài 3
- Thành phần: Câu kỷ tử 30 gam, con đỉa 12 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa viêm tiểu cầu thận cấp tính.
- Cách dùng: Uống ngày 2 lần.
Bài 4
- Thành phần: Đu đủ 20 gam, tiểu kế tươi 30 gam.
- Cách chế: Sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa viêm tiểu cầu thận cấp tính.
- Cách dùng: Uống ngày 2-3 lần.
Bài 5
- Thành phần: Vỏ quả cam 15 gam, mầm mă thầy tươi 30 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa viêm tiểu cầu thận cấp tính.
- Cách dùng: Uống hết trong 1 lần.
Bài 6
- Thành phần: Nhân hạt táo chua 18 gam, táo tàu 15 quả, gạo nếp 30 gam.
- Cách chế: Đem nấu cháo.
- Công hiệu: Chữa viêm tiểu cầu thận cấp tính.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 2 lần.
Bài 7
- Thành phần: Dưa hấu 1 kg.
- Cách chế: Thái vụn cả vỏ, ninh kỹ cho thành dạng cao.
- Công hiệu: Chữa viêm tiểu cầu thận cấp tính.
- Cách dùng: Ḥa nước uống, mỗi lần 1-2 th́a con, ngày 2 lần.
Bài 8
- Thành phần: Râu ngô 30 gam, kim tiền thảo 15 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Điều trị viêm bể thận.
- Cách dùng: Ngày uống 2 lần.
Bài 9
- Thành phần: Ngân hạnh 10 quả.
- Cách chế: Nấu chín kỹ.
- Công hiệu: Chữa viêm đường tiết niệu.
- Cách dùng: Vừa uống nước vừa ăn quả, ngày 2 lần (sáng, chiều), liền
trong 3 ngày.
Bài 10
- Thành phần: Hồng khô 3 quả, nước cơm một ít.
- Cách chế: Đem hồng đốt tồn tính, tán nhỏ.
- Công hiệu: Chữa đái ra máu.
- Cách dùng: Uống với nước cơm.
Bài 11
- Thành phần: Mă thầy 120 gam, kim tiền thảo 60 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa đái ra máu.
- Cách dùng: Uống nước sắc trong 1 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
1. Chữa bệnh nội khoa
Thiếu máu
Bài 1
- Thành phần: Táo tây 1 quả, cà chua 1 quả, vừng 15 gam.
- Cách chế: Đem rửa sạch.
- Công hiệu: Chữa thiếu máu.
- Cách dùng: Ăn tươi cả 3 thứ trên (trong 1 lần ăn hết). Ngày ăn 1-2
lần.
Bài 2
- Thành phần: Cùi nhăn 230 gam, chè xanh 1 gam.
- Cách chế: Cho cùi nhăn - chè vào ấm, đổ 0,4 lít nước sôi.
- Công hiệu: Chữa thiếu máu.
- Cách dùng: Chia uống hết 3 lần trong ngày.
Bài 3
- Thành phần: Nho 250 gam, mật ong 250 ml.
- Cách chế: Nho rửa sạch, ép lấy nước, ḥa mật ong, đun sôi trong 2-3
phút.
- Công hiệu: Chữa thiếu máu.
- Cách dùng: Mỗi lần uống 15-30 gam, ngày 2 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
1. Chữa bệnh nội khoa
Bệnh đái tháo đường
Bài 1
- Thành phần: Quả dâu tươi 1 kg, gạo nếp 0,5 kg, men rượu vừa đủ dùng.
- Cách chế: Dâu rửa sạch, giă nát, cho gạo nếp vào nấu cùng thành cơm
nếp, chờ nguội rắc men rượu, trộn đều cho lên men thành rượu cái.
- Công hiệu: Chữa tiêu khát do can thận âm suy.
- Cách dùng: Ăn khai vị trước bữa cơm hàng ngày.
Bài 2
- Thành phần: Vỏ dưa hấu, vỏ bí đao, mỗi loại 15 gam, thiên hoa phấn 12
gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Điều trị đái tháo đường, miệng khô khát.
- Cách dùng: Uống thay nước chè hàng ngày.
Bài 3
- Thành phần: Dứa 1 quả.
- Cách chế: ép lấy nước.
- Công hiệu: Dùng điều trị đái tháo đường, miệng khô khát, đái đục.
- Cách dùng: Ḥa nước sôi để nguội uống thay nước chè.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
1. Chữa bệnh nội khoa
Tuyến giáp trạng sưng to
- Thành phần: Vải khô 5 quả, hạnh nhân 10 gam, lá chè 5 gam, đường vừa
đủ dùng.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Điều trị tuyến giáp trạng sưng to hoặc u tuyến giáp trạng.
- Cách dùng: Ḥa đường uống mỗi ngày một thang, liền trong 10-15 ngày.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
1. Chữa bệnh nội khoa
Ngộ độc thức ăn
Bài 1
- Thành phần: Trám tươi 100 gam.
- Cách chế: Bỏ hạt giă nát, ḥa ít nước, vắt lấy nước.
- Công hiệu: Chữa ngộ độc do ăn nấm độc (cũng có thể giải độc cá nóc).
- Cách dùng: Uống ngày 2-3 lần.
Bài 2
- Thành phần: Múi mít với số lượng thích hợp.
- Cách chế: Ninh nhừ.
- Công hiệu: Chữa ngộ độc rượu cồn.
- Cách dùng: Ăn cả cái lẫn nước.
Bài 3
- Thành phần: Vỏ chuối tiêu 60 gam.
- Cách chế: Sắc kỹ.
- Công hiệu: Giă rượu.
- Cách dùng: Đem uống nước đă sắc.
Bài 4
- Thành phần: Múi bưởi 60-90 gam.
- Cách chế: Múi bưởi đem bóc bỏ vỏ - hạt.
- Công hiệu: Giă rượu hoặc chữa hôi miệng sau khi uống rượu.
- Cách dùng: Ăn từ từ.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
1. Chữa bệnh nội khoa
Bệnh kư sinh trùng
Bài 1
- Thành phần: Cam, sử quân tử, đại hoàng, số lượng bằng nhau, đường đỏ
vừa đủ dùng.
- Cách chế: Cau, sử quân tử, đại hoàng cùng tán nhỏ, trộn đều nấu với
đường đỏ, nặn thành viên như viên bi nhỏ.
- Công hiệu: Trị giun đũa, giang kim, sán dây.
- Cách dùng: Người lớn ngày uống 1 lần, mỗi lần 30-50 viên.
Bài 2
- Thành phần: Vỏ thạch lựu 30 gam, sơn tra 10 gam.
- Cách chế: Sắc kỹ.
- Công hiệu: Trị giun đũa.
- Cách dùng: Ngày uống 1 lần.
Bài 3
- Thành phần: Đu đủ chín 200 gam.
- Cách chế: Phơi khô tán thành bột.
- Công hiệu: Trị giun đũa.
- Cách dùng: Mỗi lần 10 gam, uống với nước đun sôi vào lúc sáng sớm bụng
c̣n đói.
Bài 4
- Thành phần: Dừa 1 quả.
- Cách chế: Bổ dừa lấy nước và cùi dừa.
- Công hiệu: Trị sán lá.
- Cách dùng: Uống nước dừa, sau đó ăn cùi dừa, ăn uống hết trong 1 lần
vào sáng sớm lúc đang đói bụng (không cần uống thêm các thứ thuốc tẩy
khác). Sau 3 giờ ăn cơm b́nh thường.
Bài 5
- Thành phần: Hồng táo 4 quả, đậu đỏ 60 gam, lá trạch cổn 15 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa bệnh hấp huyết trùng giai đoạn cuối.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày một thang liền trong 10 ngày, dừng 2 ngày lại
uống tiếp 10 ngày; mỗi đợt 30 ngày.
Bài 6
- Thành phần: Mă thầy 2,5 kg, rượu gạo 1,5 lít.
- Cách chế: Ngâm mă thầy với rượu trên 1/2 ngày là uống được.
- Công hiệu: Chữa bệnh hấp huyết trùng.
- Cách dùng: Ăn mă thầy, sau đó uống rượu, chia đều trong 20 ngày dùng
hết.
Bài 7
- Thành phần: Vỏ thạch lựu, bách bộ, mỗi thứ 30 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Trị giun kim.
- Cách dùng: Lấy nước nấu để rửa hậu môn.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
2. Bệnh nhi khoa
Viêm rốn
- Thành phần: Hạnh nhân 5 gam, lá chè 1 gam.
- Cách chế: Đem 2 thứ trên giă nát.
- Công hiệu: Chữa viêm rốn ở trẻ sơ sinh.
- Cách dùng: Đắp bên ngoài rốn.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
2. Bệnh nhi khoa
Vàng da
- Thành phần: Câu kỷ tử 2 gam, lá tỳ bà 1 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Có tác dụng làm hết vàng da ở trẻ sơ sinh bị bệnh hoàng đản
(vàng da).
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 2 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
2. Bệnh nhi khoa
Viêm niêm mạc miệng lưỡi
- Thành phần: Câu kỷ tử 6 gam, bồ hoàng 2 gam, đường phèn 10 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Điều trị viêm niêm mạc miệng lưỡi ở trẻ nhỏ.
- Cách dùng: Cho uống mỗi ngày 1-2 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
2. Bệnh nhi khoa
Cam tích
-Thành phần: Cùi thịt quả hạch đào 100-150 gam, nhộng tằm 50 gam.
- Cách chế: Nhộng tằm đem rang qua, cho hấp cách thủy cùng với đào.
- Công hiệu: Chữa cam tích ở trẻ nhỏ.
- Cách dùng: Vừa uống nước vừa ăn nhộng, cách 1 ngày dùng 1 lần, liền
trong 5-7 ngày.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
2. Bệnh nhi khoa
Nôn
Bài 1
Thành phần: Sơn tra sao, thần khúc sao, mạch nha sao, mỗi loại 6 gam.
Cách chế: Đem sắc kỹ.
Công hiệu: Điều trị chứng nôn mửa do tiêu hóa kém ở trẻ em.
Cách dùng: Uống mỗi ngày 2 lần.
Bài 2
Thành phần: Sung 3-5 quả.
Cách chế: Rửa sạch, thái lát, đem sắc.
Công hiệu: Chữa tiêu chảy ở trẻ nhỏ.
Cách dùng: Uống mỗi ngày 3 lần.
Bài 3
Thành phần: Sơn tra tươi, củ mài tỷ lệ bằng nhau, đường trắng vừa đủ.
Cách chế: Sơn tra bóc vỏ, bỏ hạt, trộn lẫn vột củ mài, đường trắng đem
hấp thành bánh sơn tra.
Công hiệu: Điều trị tiêu chảy dài ngày do tỳ hư ở trẻ nhỏ.
Cách dùng: Cho ăn tùy ư.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
2. Bệnh nhi khoa
C̣i xương
Bài 1
Thành phần: Nhân hạch đào 15 gam, ngũ gia b́ 3 gam, táo tầu 5 quả.
Cách chế: Đem sắc kỹ.
Công hiệu: Chữa c̣i xương.
Cách dùng: Uống và ăn cả nước và đào nhân, táo tàu, mỗi ngày 1 lần.
Bài 2
Thành phần: Sơn tra 12 gam, hạt sen 6 gam, vỏ trứng gà 10 cái.
Cách chế: Đem sắc kỹ.
Công hiệu: Chữa c̣i xương.
Cách dùng: Uống mỗi ngày 2 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
2. Bệnh nhi khoa
Sốt phát ban
Bài 1
Thành phần: Vỏ mía 30 gam, vỏ lê 10 gam.
Cách chế: Đem sắc kỹ.
Công hiệu: Điều trị sốt phát ban cấp tính ở trẻ nhỏ.
Cách dùng: Chia 2-3 lần uống trong ngày.
Bài 2
Thành phần: Vỏ lê 15 gam, đậu xanh 6 gam.
Cách chế: Đem sắc kỹ.
Công hiệu: Chữa phát ban dạng phong chẩn ở trẻ nhỏ.
Cách dùng: Uống mỗi ngày 2-3 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
2. Bệnh nhi khoa
Bại liệt
Bài 1
Thành phần: Hồng táo 5 quả, trần b́, cam thảo chế mỗi loại 3 gam, phục
thần 9 gam, đương quy, đảng sâm, mỗi loại 6 gam, bạch truật 4,5 gam.
Cách chế: Đem sắc thuốc.
Công hiệu: Điều trị bại liệt ở trẻ nhỏ.
Cách dùng: Uống mỗi ngày 2 lần.
Bài 2
Thành phần: Đu đủ 10 gam, cát căn 10 gam, cam thảo chế 3 gam.
Cách chế: Đem sắc thuốc.
Công hiệu: Điều trị bại liệt ở trẻ nhỏ.
Cách dùng: Uống mỗi ngày 1-2 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
2. Bệnh nhi khoa
Đái dắt
Bài 1
Thành phần: Kim anh tử 1,5kg, đường trắng vừa đủ dùng.
Cách chế: Kim anh tử rửa sạch, nấu thành cao, tra đường trắng, trộn đều.
Công hiệu: Chữa chứng đái dắt ở trẻ em.
Cách dùng: Mỗi lần uống 1 th́a canh, ngày 2 lần.
Bài 2
Thành phần: Cùi thịt quả ngân hạnh 10 quả, đại hồng táo 10 quả, đường
trắng vừa đủ dùng.
Cách chế: Sắc kỹ đến khi nước đặc, ḥa đường vừa đủ ngọt.
Công hiệu: Chữa chứng đái dắt ở trẻ em.
Cách dùng: Uống trước khi đi ngủ.
Bài 3
Thành phần: Nhân hạnh đào 15 gam, vừng đen 6 gam, táo tàu 5 quả.
Cách chế: Táo bỏ hạt, giă nát cùng 2 thứ trên.
Công hiệu: Điều trị chứng đái dắt ở trẻ nhỏ.
Cách dùng: Ăn hết trong 1 lần. Mỗi ngày 1-2 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
2. Bệnh nhi khoa
Rôm sảy
- Thành phần: Vỏ thạch lựu, ngũ bội tử, mỗi thứ 30 gam.
- Cách chế: Đem tán thành bột.
- Công hiệu: Chữa rôm sảy ở trẻ nhỏ.
- Cách dùng: Bôi vào chỗ mọc rôm, mỗi ngày 1-2 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
3. Bệnh phụ khoa
Kinh nguyệt không đều,
đau bụng kinh
Bài 1
- Thành phần: Sơn tra 30 gam, đậu đen 30 gam, gừng 6 gam.
- Cách chế: Đem sắc thuốc.
- Công hiệu: Chữa kinh nguyệt không đều.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 2 lần.
Bài 2
- Thành phần: Câu kỷ tử 15 gam, táo tàu 10 quả, gan lợn 30 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa kinh nguyệt không đều.
- Cách dùng: Uống nước thuốc và ăn gan lợn, mỗi ngày 1-2 lần.
Bài 3
- Thành phần: Táo tầu 30 quả, cam thảo 10 quả.
- Cách chế: Đem sắc thuốc.
- Công hiệu: Chữa kinh nguyệt ra ít.
- Cách dùng: Uống ngày 2 lần.
Bài 4
- Thành phần: Sơn tra (bỏ hạt) 30-50 gam, hạt hướng dương (bỏ vỏ) 15-25
gam, đường đỏ một ít.
- Cách chế: Sấy khô sơn tra và hạt hướng dương, tán thành bột.
- Công hiệu: Chữa đau bụng.
- Cách dùng: Mỗi ngày 1 thang, chia 2 lần, trước khi hành kinh 1 ngày
uống liền 2 thang. Trước khi uống trộn đường đỏ, uống bằng nước ấm.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
3. Bệnh phụ khoa
Buồn nôn khi có thai
Bài 1
- Thành phần: Trám xanh, số lượng tùy ư.
- Cách chế: Đem giă nát, sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa chứng nôn mửa nhiều ở người có thai.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 2-3 lần.
Bài 2
- Thành phần: Vỏ bưởi 1 quả.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa nôn mửa nhiều ở người có thai.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 2-3 lần.
Bài 3
- Thành phần: Sơn tra 30 gam, thần khúc 30 gam.
- Cách chế: Sao vàng, tán thành bột.
- Công hiệu: Chủ trị chứng chán ăn ở phụ nữ có thai.
- Cách dùng: Uống mỗi lần 2-3 gam, mỗi ngày 2-3 lần.
Bài 4
- Thành phần: Táo tây 1 quả, mật ong vừa đủ dùng.
- Cách chế: Táo rửa sạch, thái miếng.
- Công hiệu: Chủ trị chứng buồn nôn, chán ăn ở phụ nữ có thai.
- Cách dùng: Táo chấm mật ong ăn trước bữa cơm, mỗi ngày 3 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
3. Bệnh phụ khoa
Sẩy thai nhiều lần và
một số bệnh liên quan
Bài 1
Thành phần: Anh đào 60 gam.
Cách chế: Rửa sạch.
Công hiệu: Chữa sẩy thai nhiều lần.
Cách dùng: Ăn tươi ngày 1 lần, liền trong 10-15 ngày.
Bài 2
Thành phần: Táo tàu 10 quả, thỏ ty tử 50 gam, bạch truật 30 gam.
Cách chế: Bạch truật sao vàng, táo tàu bỏ hạt, tán thành bột cùng thỏ ty
tử.
Công hiệu: Chữa sẩy thai nhiều lần.
Cách dùng: Mỗi lần uống 2-3 gam, ngày 2 lần, liền trong 20-30 ngày.
Bài 3
Thành phần: Hoa hướng dương 1 chiếc.
Cách chế: Đốt tồn tính.
Công hiệu: Chữa váng đầu, chóng mặt do thiếu máu sau khi đẻ.
Cách dùng: Mỗi lần uống 9 gam với nước lă đun sôi, ngày 2-3 lần.
Bài 4
Thành phần: Rễ câu kỷ 15 gam, nguyên hồ 10 gam, đương quy 10 gam.
Cách chế: Sắc uống.
Công hiệu: Chữa chứng sốt nóng sau khi đẻ.
Cách dùng: Uống mỗi ngày 2 lần.
Bài 5
Thành phần: Sơn tra 30 gam, đan sâm 30 gam, đường 15 gam.
Cách chế: Đem sắc kỹ.
Công hiệu: Chữa khí hư ra nhiều sau khi đẻ.
Cách dùng: Uống ngày 2-3 lần.
Bài 6
Thành phần: Chỉ xác 10 gam, a giao 30 gam, nhung hươu 30 gam.
Cách chế: Đem tất cả tán nhỏ.
Công hiệu: Chữa khí hư ra nhiều.
Cách dùng: Mỗi lần uống 2-3 gam với nước lă đun sôi, ngày 2-3 lần.
Bài 7
Thành phần: Đu đủ xanh 250 gam, cá hố tươi 180-200 gam.
Cách chế: Đu đủ gọt vỏ, bỏ hạt, thái miếng, om nhừ cùng với cá hố.
Công hiệu: Chữa thiếu sữa.
Cách dùng: Cho gia vị, ăn ngày 2-3 lần.
Bài 8
Thành phần: Cùi nhăn 30 gam, tằm 30 gam, câu đằng 20 gam.
Cách chế: Nghiền nhỏ 3 thứ trên.
Công hiệu: Chữa chứng co giật sau khi đẻ.
Cách dùng: Mỗi lần uống 2-3 gam, ngày 2-3 lần.
Bài 9
Thành phần: Cùi nhăn, dâu quả, đảng sâm mỗi thứ 30 gam.
Cách chế: Nghiền nát cả 3 thứ trên.
Công hiệu: Chữa chứng co giật sau khi đẻ.
Cách dùng: Uống mỗi lần 2-3 gam với nước lă đun sôi, mỗi ngày 3 lần.
Bài 10
Thành phần: Hạt quả ngô đồng 1 vốc.
Cách chế: Bỏ vỏ, sao vàng.
Công hiệu: Chữa ra mồ hôi trộm sau khi đẻ.
Cách dùng: Chia 3 lần dùng trong 1 ngày.
Bài 11
Thành phần: Sơn tra, hạnh nhân, thần khúc, mỗi loại 15 gam.
Cách chế: Sơn tra đem sao qua, cùng nghiền nhỏ với hạnh nhân, thần khúc.
Công hiệu: Chữa bụng căng to (sổ bụng) sau khi đẻ.
Cách dùng: Mỗi lần dùng 2-3 gam thuốc ḥa với nước, uống ngày 2-3 lần.
Bài 12
Thành phần: Lê 1 quả, ngó sen 15 gam, cam thảo 10 gam.
Cách chế: Lê gọt bỏ vỏ, thái miếng, đem sắc cùng ngó sen, cam thảo.
Công hiệu: Chữa đái ra máu sau khi đẻ.
Cách dùng: Ăn lê và ngó sen đồng thời uống nước thuốc, mỗi ngày 2-3 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
3. Bệnh phụ khoa
Vô sinh
Thành phần: Táo tàu 10 quả, rễ cây bông 30 gam, đương quy 12 gam, a giao
15 gam.
Cách chế: Đem sắc kỹ.
Công hiệu: Chữa bệnh vô sinh.
Cách dùng: Uống mỗi ngày 2 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
3. Bệnh phụ khoa
Viêm tuyến sữa cấp tính
Bài 1
Thành phần: Lạc 30 gam, táo tàu 3 quả, hạ khôi thảo 20 gam.
Cách chế: Đem sắc kỹ.
Công hiệu: Chữa viêm tuyến sữa cấp tính.
Cách dùng: Uống nước thuốc và ăn lạc, mỗi ngày 2-3 lần.
Bài 2
Thành phần: Nhân hạch đào 30 gam, hoàng bá 12 gam, cam thảo 3 gam, dầu
vừng một ít.
Cách chế: Tán tất cả thành bột trộn dầu vừng.
Công hiệu: Chữa viêm tuyến sữa cấp tính.
Cách dùng: Bôi ngày 2-3 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
3. Bệnh phụ khoa
Viêm âm đạo
Bài 1
Thành phần: Bạch quả 6 gam, thổ phục linh 30 gam, đu đủ xanh khô 30 gam.
Cách chế: Đem sắc kỹ.
Công hiệu: Chữa đốm trắng ngoài âm đạo.
Cách dùng: Uống mỗi ngày 2 lần.
Bài 2
Thành phần: Sơn tra, kim ngân hoa, khổ sâm, mỗi loại 15 gam.
Cách chế: Đem sắc kỹ.
Công hiệu: Chữa viêm âm đạo thông thường.
Cách dùng: Uống mỗi ngày 2 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
3. Bệnh phụ khoa
Khí hư
Bài 1
Thành phần: Ngân hạnh 15 gam, hoàng bá 15 gam, lá liễu 12 gam.
Cách chế: Đem sắc kỹ.
Công hiệu: Chữa khí hư quá nhiều.
Cách dùng: Uống ngày 1-2 lần.
Bài 2
Thành phần: Thân cây hướng dương 30 gam, hồng táo, hắc táo mỗi loại 10
quả .
Cách chế: Bỏ lớp vỏ ngoài thân cây hướng dương, đập giập táo, đem sắc
kỹ.
Công hiệu: Chữa chứng bệnh khí hư ra màu đỏ.
Cách dùng: Chia 2 lần uống, mỗi lần cách nhau 4 giờ.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
3. Bệnh phụ khoa
Viêm cổ tử cung
Thành phần: Đu đủ xanh khô 30 gam - thổ phục linh 30 gam.
Cách chế: Đem sắc kỹ.
Công hiệu: Chữa viêm cổ tử cung.
Cách dùng: Uống mỗi ngày 2 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
3. Bệnh phụ khoa
Băng huyết
Bài 1
Thành phần: Vỏ quả vải 30 gam, đường vừa đủ dùng.
Cách chế: Sắc lấy nước, ḥa đường vừa ngọt.
Công hiệu: Chữa băng huyết.
Cách dùng: Uống mỗi ngày 2-3 lần.
Bài 2
Thành phần: Hạt cọ 90 gam, hạt bông 60 gam.
Cách chế: Rang kỹ đến khi hạt xém đen, cùng tán thành bột.
Công hiệu: Chữa băng huyết thuộc tính hàn.
Cách dùng: Mỗi lần uống 9 gam, ngày 3 lần, uống với nước lă đun sôi.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
3. Bệnh phụ khoa
Sa dạ con
Bài 1
Thành phần: Chỉ xác 25 gam, cỏ ích mẫu 30 gam.
Cách chế: Đem sắc kỹ.
Công hiệu: Chữa sa dạ con.
Cách dùng: Uống vào sáng sớm và buổi tối trước khi đi ngủ, liền trong 5
ngày.
Bài 2
Thành phần: Chỉ xác 15 gam, thăng ma 12 gam, lạc thạch đằng 60 gam.
Cách chế: Đem sắc thuốc.
Công hiệu: Chữa sa dạ con.
Cách dùng: Uống mỗi ngày 2-3 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
3. Bệnh phụ khoa
Lạnh âm hộ
Thành phần: Táo tàu 5 quả, đu đủ xanh khô 15 gam, hoa kinh giới 10 gam,
gừng 6 gam.
Cách chế: Đem sắc kỹ.
Công hiệu: Chữa chứng lạnh âm hộ.
Cách dùng: Uống mỗi ngày 1-2 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
4. Bệnh da liễu
Ghẻ lở, lên đinh, mụn
nhọt
Bài 1
Thành phần: Chuối tiêu 1 quả.
Cách chế: Đem giă nát.
Công hiệu: Chữa ghẻ.
Cách dùng: Đắp ngày 1 lần.
Bài 2
Thành phần: Lá cây táo tây 1 nắm, dầu hạt chè một ít.
Cách chế: Lá táo đốt tồn tính.
Công hiệu: Chữa ghẻ.
Cách dùng: Ḥa tan với dầu bôi.
Bài 3
Thành phần: Ô mai 100 gam đă bỏ hạt.
Cách chế: Sắc đặc.
Công hiệu: Chữa lên đinh đầu ngón tay.
Cách dùng: Nhúng vải sô vào thuốc, bọc vào chỗ đầu ngón tay bị lên đinh.
Bài 4
Thành phần: Ô mai 12 gam, sinh địa 10 gam.
Cách chế: Sấy khô táo thành bột.
Công hiệu: Chữa vết lở lâu ngày không lành miệng.
Cách dùng: Rắc thuốc vào vết lở - ngày 2-3 lần, dùng liền trong 3-5
ngày.
Bài 5
Thành phần: Cau, thương truật, lá hoàng bá, nước chè xanh, mỗi thứ một
ít.
Cách chế: Cùng đen tán thành bột.
Công hiệu: Chữa mụn nhọt thời kỳ đầu chưa có mủ.
Cách dùng: Lấy nước chè ḥa bột đắp, mỗi ngày 2 lần.
Bài 6
Thành phần: Vỏ thạch lựu, số lượng thích hợp.
Cách chế: Nấu lấy nước, để nguội.
Công hiệu: Chữa mụn có mủ.
Cách dùng: Rửa mụn.
Bài 7
Thành phần: Hạnh nhân, thảo quyết minh, mỗi loại 9 gam, dầu quả chè một
ít.
Cách chế: Nghiền hạnh nhân, thảo quyết minh thành bột.
Công hiệu: Chữa mụn có mủ ở chỗ kín.
Cách dùng: Trộn bột trong dầu chè để bôi.
Bài 8
Thành phần: Sung 200 gam.
Cách chế: Đem giă nát.
Công hiệu: Chữa chi dưới bị lở loét, ngứa ngáy, có mùi hôi thôi.
Cách dùng: Đắp thuốc vào chỗ loét.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
4. Bệnh da liễu
U cục dưới da
Bài 1
Thành phần: Câu kỷ tử, thổ phục linh, mỗi loại 30 gam, lá hồng 10 gam.
Cách chế: Đem sắc kỹ.
Công hiệu: Chữa u dẹt ở da.
Cách dùng: Uống mỗi ngày 1-2 lần.
Bài 2
Thành phần: Quả sung tươi 100 gam.
Cách chế: ép lấy nước.
Công hiệu: Chữa u cục thông thường trên da.
Cách dùng: Bôi mỗi ngày 2-3 lần liền trong vài ngày.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
4. Bệnh da liễu
Ra nhiều mồ hôi
Bài 1
Thành phần: Quả dâu, ngũ vị tử, mỗi loại 10 gam.
Cách chế: Sắc kỹ đến khi c̣n nửa cốc nước.
Công hiệu: Chữa chứng ra nhiều mồ hôi.
Cách dùng: Uống mỗi ngày 1 lần.
Bài 2
Thành phần: Cùi nhăn 30 gam, tim lợn 30 gam.
Cách chế: Đem nấu nhừ.
Công hiệu: Chữa chứng ra nhiều mồ hôi.
Cách dùng: Uống nước, đồng thời ăn nhăn, tim lợn; mỗi ngày 1 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
4. Bệnh da liễu
Mẩn da dạng thấp
Bài 1
Thành phần: Hồng chín 1 quả, lá chè nghiền nhỏ 3 gam.
Cách chế: Giă và trộn đều 2 thứ trên thành dạng cao.
Công hiệu: Có tác dụng chữa mẩn da dạng thấp.
Cách dùng: Bôi ngày 1-2 lần.
Bài 2
Thành phần: Mận chua 250 - 500 gam.
Cách chế: Rửa sạch, giă nát, đem nấu kỹ.
Công hiệu: Chữa mẩn da dạng thấp.
Cách dùng: Rửa chỗ mẩn da nhiều lần trong ngày.
Bài 3
Thành phần: Vỏ quả xoài 150 gam.
Cách chế: Đem nấu kỹ.
Công hiệu: Chữa mẩn da dạng thấp.
Cách dùng: Rửa mỗi ngày 3 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
4. Bệnh da liễu
Viêm da do thần kinh
Bài 1
Thành phần: Hạt nhăn, giấm vừa đủ dùng.
Cách chế: Gọt bỏ phần ngoài hạt nhăn.
Công hiệu: Chữa viêm da do thần kinh.
Cách dùng: Lấy hạt nhăn đă gọt chấm giấm chà xát vào chỗ viêm, liên tục
trong 3-4 lần.
Bài 2
Thành phần: Vỏ thạch lựu tươi 50 gam, một ít phèn chua nghiền thành bột.
Cách chế: Rửa sạch vỏ lựu.
Công hiệu: Chữa viêm da do thần kinh.
Cách dùng: Vỏ lựu chấm phèn chua xát vào chỗ viêm, mỗi ngày 3 lần
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
4. Bệnh da liễu
Viêm da do dị ứng
Thành phần: hồng xanh 500 gam.
Cách chế: Giă nát, đổ 1,5 lít nước, khuấy đều, phơi 7 ngày, đựng trong
lọ dùng dần.
Công hiệu: Chữa viêm da do dị ứng mẫn cảm.
Cách dùng: Bôi vào chỗ dị ứng, ngày 3 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
4. Bệnh da liễu
Nẻ da do lạnh
Bài 1
Thành phần: Sơn tra, hồng táo, đương quy, mỗi thứ 15 gam, đường đỏ vừa
đủ dùng.
Cách chế: Đem sắc kỹ.
Công hiệu: Pḥng và chữa nẻ da do lạnh.
Cách dùng: Mỗi ngày 1 thang, uống vào thời gian trước mùa đông giá rét 2
tuần hoặc khi thấy bắt đầu có hiện tượng nẻ da.
Bài 2
Thành phần: Vỏ quưt, vadơlin, mỗi thứ một ít.
Cách chế: Vỏ quưt sao khô cháy, nghiền thành bột, trộn với vadơlin thành
dạng kem.
Công hiệu: Chữa nẻ da do lạnh.
Cách dùng: Bôi vào chỗ nẻ.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
4. Bệnh da liễu
Chân tay nứt nẻ
Bài 1
Thành phần: Hạnh nhân 30 gam.
Cách chế: Giă nát hạnh nhân thành dạng cao.
Công hiệu: Chữa nứt nẻ ở chân tay.
Cách dùng: Bôi ngày 1 lần.
Bài 2
Thành phần: Ngân hạnh vài quả.
Cách chế: Bỏ vỏ, nhai nát.
Công hiệu: Chữa nứt nẻ chân tay.
Cách dùng: Đắp vào chỗ nứt nẻ mỗi buổi tối.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
4. Bệnh da liễu
Nấm, hắc lào
Bài 1
Thành phần: Quả dâu tươi 60 gam.
Cách chế: Đem giă nát.
Công hiệu: Làm hết ngứa khi bị nấm ở da đầu.
Cách dùng: Cạo trọc đầu, bôi nước dâu liền 2-3 lần.
Bài 2
Thành phần: Quả hồ đào tươi 500 gam.
Cách chế: Gọt lấy vỏ đào, bọc trong vải xô sạch.
Công hiệu: Chữa hắc lào, lang ben.
Cách dùng: Lấy bọc vỏ đào chà xát mạnh vào vết hắc lào, ngày 2-3 lần,
mỗi đợt 10-20 ngày.
Bài 3
Thành phần: Hạt nhăn 30 gam.
Cách chế: Đốt tồn tính, tán thành bột.
Công hiệu: Chữa nấm ở chân.
Cách dùng: Đắp vào chỗ bị nấm ăn.
Bài 4
Thành phần: Đu đủ xanh khô 30 gam, xà sàng tử 15 gam.
Cách chế: Đem sắc kỹ.
Công hiệu: Trị nấm ở chân.
Cách dùng: Uống mỗi ngày 2 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
4. Bệnh da liễu
Nổi mề đay
Bài 1
Thành phần: Vải khô 9-14 quả, đường đỏ 30 gam.
Cách chế: Sắc vải khô lấy 1 bát nước.
Công hiệu: Chữa nổi mề đay trên da.
Cách dùng: Ḥa nước đường uống.
Bài 2
Thành phần: Khế tươi 500 gam.
Cách chế: Rửa sạch, giă nát, đổ nước nấu kỹ.
Công hiệu: Chữa nổi mề đay trên da.
Cách dùng: Lấy nước rửa da, ngày 3 lần, đồng thời ăn khế ướp muối.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
4. Bệnh da liễu
Mụn nước thành mảng
Thành phần: Hồng tươi 1 quả.
Cách chế: Rửa sạch để sẵn dùng.
Công hiệu: Chữa nổi mụn nước thành mảng rộng trên da.
Cách dùng: Thái hồng thành từng lát mỏng, đắp lên mụn.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
4. Bệnh da liễu
Trứng cá
Thành phần: Hạnh nhân 15 gam, trứng gà 1 quả, rượu một ít vừa đủ dùng.
Cách chế: Hạnh nhân giă thật nhỏ, khuấy đều với ḷng trắng trứng gà
thành dạng hồ.
Công hiệu: Chữa trứng cá.
Cách dùng: Bôi vào buổi tối, sáng dậy lấy rượu hâm ấm nóng để rửa
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
4. Bệnh da liễu
Tàn nhang
Bài 1
Thành phần: Lê 1 quả, sữa ḅ 50 ml.
Cách chế: Lê rửa sạch bỏ vỏ, bỏ hạt, ép lấy khoảng 30 ml nước, ḥa đều
với sữa ḅ.
Công hiệu: Chữa tàn nhang.
Cách dùng: Bôi vào chỗ có tàn nhang, mỗi ngày 2-3 lần.
Bài 2
Thành phần: Táo tây 2 quả, tằm khô tán nhỏ 3 gam, đường trắng 20 gam.
Cách chế: Táo rửa sạch, bỏ vỏ thái lát.
Công hiệu: Chữa tàn nhang.
Cách dùng: Táo chấm bột tằm và đường trắng ăn hết trong 1 lần, mỗi ngày
ăn 1-2 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
5. Bệnh về răng miệng
Đau răng
Bài 1
Thành phần: Hạnh nhân vài hạt.
Cách chế: Đốt tồn tính, tán nhỏ để sẵn dùng.
Công hiệu: Chữa đau răng do bị sâu.
Cách dùng: Nhét bột hạnh nhân vào lỗ răng sâu.
Bài 2
Thành phần: Vỏ chuối tiêu vài cái, đường phèn vừa đủ dùng.
Cách chế: Rửa sạch vỏ chuối, tra đường phèn vào nấu kỹ.
Công hiệu: Chữa đau răng do phong hỏa.
Cách dùng: Uống mỗi ngày 2 lần.
Bài 3
Thành phần: Đu đủ xanh khô 30 gam, rễ câu kỷ 20 gam.
Cách chế: Đem sắc kỹ.
Công hiệu: Chữa đau răng nói chung.
Cách dùng: Uống mỗi ngày 2 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
5. Bệnh về răng miệng
Viêm loét xoang miệng
Bài 1
Thành phần: Lê vài quả, muối tinh một ít.
Cách chế: Rửa sạch, bỏ hạt, bỏ vỏ, thái thành từng miếng nhỏ, nghiền
nát, tra muối, trộn đều.
Công hiệu: Chữa viêm niêm mạc miệng.
Cách dùng: Mỗi lần ăn 2-3 th́a, ngày 3-4 lần.
Bài 2
Thành phần: Hồng tươi 1 quả.
Cách chế: Rửa sạch, thái lát.
Công hiệu: Chữa viêm loét xoang miệng.
Cách dùng: Lấy miếng hồng xoa vào chỗ loét, mỗi ngày 2 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
5. Bệnh về răng miệng
Lở mép
Thành phần: Vỏ dưa hấu 50 gam, mật ong một ít.
Cách chế: Đem vỏ dưa hấu sao cháy xém, tán thành bột, trộn đều với mật
ong.
Công hiệu: Chữa lở mép.
Cách dùng: Mỗi ngày bôi 1-2 lần vào chỗ lở.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
5. Bệnh về răng miệng
Hôi miệng
Thành phần: Mận 20 gam, lá tỳ bà, bội lan mỗi thứ 10 gam.
Cách chế: Đem sắc kỹ.
Công hiệu: Chữa hôi miệng.
Cách dùng: Uống thuốc, ngậm vào súc miệng mỗi ngày 1-2 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
5. Bệnh về răng miệng
Chảy máu chân răng
Thành phần: Lê 3 quả, táo tây 2 quả, cà chua 2 quả.
Cách chế: Rửa sạch, thái miếng, ép lấy nước.
Công hiệu: Chữa chảy máu chân răng.
Cách dùng: Uống nước quả ép ngày 2 lần
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
6. Bệnh mắt
Đau mắt hột viêm tấy
Thành phần: Lê tươi 2 quả.
Cách chế: Đem rửa sạch, để sẵn dùng.
Công hiệu: Chữa đau mắt hột viêm tấy.
Cách dùng: Cắt từng lát lê đắp lên mắt, sau 2 giờ lại thay 1 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
6. Bệnh mắt
Viêm mí mắt
Thành phần: Hồng táo 1 quả, phèn chua 3 gam.
Cách chế: Táo bỏ hạt, cho phèn chua vào sấy nhỏ lửa, tán thành bột, ḥa
nước sôi để lắng.
Công hiệu: Chữa viêm mí mắt.
Cách dùng: Dùng nước hết lắng cặn, đă trong rửa mắt, mỗi ngày 2-3 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
6. Bệnh mắt
Màng mộng mắt
Bài 1
Thành phần: Vỏ táo tây 15 gam, hạnh 3 quả, thương truật 15 gam.
Cách chế: Đem sắc kỹ.
Công hiệu: Chữa mộng mắt.
Cách dùng: Chia 2 lần uống mỗi ngày.
Bài 2
Thành phần: Câu kỷ tử 500 gam, rượu trắng vừa đủ dùng.
Cách chế: Ngâm rượu sau 1 tuần có thể dùng được.
Công hiệu: Chữa màng mộng mắt, nhất là thời kỳ đầu.
Cách dùng: Mỗi lần uống 20-30 ml, ngày 2 lần, đồng thời ăn cháo, gạo nếp
nấu với câu kỷ tử.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
6. Bệnh mắt
Chảy nước mắt
Bài 1
Thành phần: Vỏ táo tây 10 gam, đường trắng 15 gam.
Cách chế: Đổ nước nấu kỹ.
Công hiệu: Chữa chứng chảy nước mắt khi ra gió.
Cách dùng: Uống vào lúc nóng, mỗi ngày 2 lần.
Bài 2
Thành phần: Quả dâu 20 gam, cà chua 1 quả.
Cách chế: Đem nghiền nát.
Công hiệu: Chữa chứng chảy nước mắt khi ra gió.
Cách dùng: Ăn hết trong 1 lần, mỗi ngày 1-2 lần
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
6. Bệnh mắt
Viêm kết mạc cấp tính
Thành phần: Lê 1 quả.
Cách chế: Rửa sạch ép lấy nước.
Công hiệu: Điều trị viêm kết mạc cấp tính.
Cách dùng: Lấy nước lê nhỏ mắt, ngày 3 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
6. Bệnh mắt
Quáng gà
Thành phần: Vỏ dưa hấu 60 gam, râu ngô 30 gam, nhân táo chua 20 gam.
Cách chế: Đem sắc kỹ.
Công hiệu: Có hiệu quả trong điều trị bệnh quáng gà.
Cách dùng: Uống mỗi ngày 2 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
6. Bệnh mắt
Nhăn áp tăng
Thành phần: Cau 9-10 gam.
Cách chế: Đem sắc kỹ.
Công hiệu: Dùng điều trị nhăn áp tăng cao.
Cách dùng: Uống nước cau đă sắc, nếu thấy đi lỏng nhẹ là vừa, nếu chưa
đi lỏng có thể uống thêm chút ít.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
7. Bệnh tai mũi họng
Viêm tai giữa cấp tính
Bài 1
Thành phần: Vỏ thạch lựu tươi 1 quả.
Cách chế: Rửa sạch, thái vụn, giă nát vắt lấy nước.
Công hiệu: Điều trị viêm tai giữa cấp tính.
Cách dùng: Lấy nước vỏ lựu nhỏ tai.
Bài 2
Thành phần: Hạnh nhân 5 hạt, băng phiến một ít.
Cách chế: ép hạnh nhân lấy dầu, trộn với một ít băng phiến.
Công hiệu: Chữa viêm tai giữa cấp tính.
Cách dùng: Nhỏ vào tai, ngày 2 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
7. Bệnh tai mũi họng
Viêm mũi
Bài 1
Thành phần: Vỏ quả vải 10 gam.
Cách chế: Đốt tồn tính, tán thành bột.
Công hiệu: Chữa viêm mũi mạn tính, viêm xoang.
Cách dùng: Hít bột vào mũi, mỗi ngày 2-3 lần.
Bài 2
Thành phần: Thân dây dưa háu 30 gam.
Cách chế: Đem sắc kỹ.
Công hiệu: Điều trị viêm tắc mũi.
Cách dùng: Uống mỗi ngày 1 lần.
Bài 3
Thành phần: Hạt nhân 30 gam.
Cách chế: Tán thành bột.
Công hiệu: Chữa viêm mũi.
Cách dùng: Mỗi thứ hít một ít, ngày 3 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
7. Bệnh tai mũi họng
Chảy máu cam
Bài 1
Thành phần: Hoa thạch lựu 20 gam.
Cách chế: Đem nghiền nát.
Công hiệu: Chữa chảy máu cam.
Cách dùng: Mỗi lần thổi 1 gam vào mũi, hoặc lấy hoa tươi ṿ nát nhét lỗ
mũi.
Bài 2
Thành phần: Hạt nhăn 10 gam.
Cách chế: Gọt hết phần vỏ đen quanh hạt nhăn, tán thành bột.
Công hiệu: Có tác dụng chữa chảy máu cam.
Cách dùng: Lấy bông đă thấm nước chấm bột hạt nhăn, nhét vào lỗ mũi.
Bài 3
Thành phần: Hồng táo 10-15 quả, b́ lợn (hoặc chân móng gị) 1 chiếc.
Cách chế: Cùng ninh nhừ hai thứ trên.
Công hiệu: Chữa chảy máu cam do bệnh máu chậm động.
Cách dùng: Mỗi ngày 1 thang, ăn uống cả nước cả cái.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
7. Bệnh tai mũi họng
Viêm amiđan
Bài 1
Thành phần: Trám chua 12 quả, phèn chua một ít.
Cách chế: Rạch 4-5 vết dọc quả trám, xát phèn chua vào bên trong.
Công hiệu: Chữa viêm amiđan cấp tính.
Cách dùng: Nhai nuốt từ từ.
Bài 2
Thành phần: Hạnh nhân 10 gam, thiên hoa phấn 15 gam.
Cách chế: Đem sắc kỹ.
Công hiệu: Chữa viêm amiđan cấp tính.
Cách dùng: Uống mỗi ngày 2 lần.
Bài 3
Thành phần: Trám chua 4 quả, huyền sâm 9 gam.
Cách chế: Sắc kỹ.
Công hiệu: Chữa viêm amiđan mạn tính.
Cách dùng: Uống thay nước chè hàng ngày.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
7. Bệnh tai mũi họng
Viêm họng
Bài 1
Thành phần: Sơn tra 30 gam, lá chè 6 gam, đường phèn 30 gam.
Cách chế: Đem sắc kỹ.
Công hiệu: Chữa viêm họng cấp tính.
Cách dùng: Uống mỗi ngày 2-3 lần.
Bài 2
Thành phần: Vỏ lê 15 gam, cam thảo chế 10 gam, b́ lợn 30 gam.
Cách chế: Đem sắc kỹ.
Công hiệu: Chữa viêm họng mạn tính.
Cách dùng: Uống mỗi ngày 2-3 lần.
Bài 3
Thành phần: Khế chua 500 gam.
Cách chế: Rửa sạch.
Công hiệu: Chữa viêm họng.
Cách dùng: Ăn tươi, mỗi ngày 1-2 quả.
Bài 4
Thành phần: Trám chua tươi 7 quả, thân cỏ lau tươi 30 gam.
Cách chế: Trám bỏ hạt, sắc cùng thân cỏ lau.
Công hiệu: Điều trị viêm họng.
Cách dùng: Uống mỗi ngày 2 lần.
Bài 5
Thành phần: Táo tây 2 quả.
Cách chế: Rửa sạch gọt bỏ vỏ.
Công hiệu: Chữa viêm họng mạn tính.
Cách dùng: Ăn tươi, mỗi ngày 1-2 lần.
Bài 6
Thành phần: Câu kỷ tử 15 gam.
Cách chế: Ngâm nước sôi.
Công hiệu: Chữa viêm họng mạn tính.
Cách dùng: Uống thay nước chè, mỗi ngày 4 lần.
Bài 7
Thành phần: Vỏ lê 10 gam, vỏ mía 15 gam.
Cách chế: Rửa sạch, đổ nước đun kỹ.
Công hiệu: Chữa viêm họng.
Cách dùng: Uống thay nước chè.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
7. Bệnh tai mũi họng
Khản tiếng
Bài 1
Thành phần: Nho 100 gam, mía 2 đốt.
Cách chế: ép riêng lấy nước nho, nước mía.
Công hiệu: Chữa khản giọng, mất tiếng.
Cách dùng: Ḥa nước nho, nước mía với nước sôi uống, mỗi ngày 3 lần.
Bài 2
Thành phần: Xoài 2 quả.
Cách chế: Rửa sạch, thái miếng, đổ nước đun kỹ.
Công hiệu: Có tác dụng điều trị viêm họng cấp tính dẫn đến khản tiếng.
Cách dùng: Uống thay nước chè.
Bài 3
Thành phần: Sung khô 30 gam, đường phèn vừa đủ dùng.
Cách chế: Đem sắc kỹ.
Công hiệu: Chữa khản tiếng do phế nhiệt.
Cách dùng: Uống thay nước chè.
Bài 4
Thành phần: Lê 2 quả, vỏ quưt 20 gam.
Cách chế: Lê rửa sạch, ép lấy nước, vỏ quưt đổ nước sắc kỹ.
Công hiệu: Điều trị viêm họng cấp tính, khản tiếng.
Cách dùng: Ḥa lẫn nước lê ép với nước nấu vỏ quưt, uống mỗi ngày 2-3
lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
8. Bệnh ung thư
Bài thuốc chữa khối u
thông dụng
Thành phần: Cùi nhăn 10-25 gam, chè xanh 1-1,5 gam.
Cách chế: Nhăn hấp chín, cho vào cốc to cùng với chè xanh, đổ 100 ml
nước sôi.
Công hiệu: Có tác dụng điều trị bổ trợ đối với các bệnh u bướu.
Cách dùng: Mỗi ngày 1 thang, chia 3 lần uống lúc nước c̣n ấm nóng.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
8. Bệnh ung thư
Bài thuốc bổ trợ khi
chữa trị khối u bằng hóa chất hoặc chiếu tia cô ban
Bài 1
Thành phần: Táo tàu 10 quả, gừng 3 lát, nhân sâm 3 gam.
Cách chế: Đem sắc thuốc.
Công hiệu: Dùng trong trường hợp thấy buồn nôn trong quá tŕnh chiếu xạ
hoặc hóa liệu.
Cách dùng: Uống thay nước chè.
Bài 2
Thành phần: Lê tươi 2 quả, mă thầy 10 củ, rễ lau tươi 100 gam, mạch đông
20 gam, ngó sen 2 đốt.
Cách chế: ép riêng từng loại lấy nước, sau đó ḥa lẫn.
Công hiệu: Dùng cho người sau khi chiếu tia cô ban thấy miệng khô khát.
Cách dùng: Uống nước đă ép.
Bài 3
Thành phần: Hồng táo khô 50 gam, lạc 100 gam, đường đỏ 50 gam.
Cách chế: Ngâm táo khô trong nước ấm cho nở, lạc luộc qua, để nguội, xát
lấy vỏ mỏng. Cho hồng táo và vỏ nhân lạc vào nước luộc lạc, đổ thêm nước
đun nhỏ lửa khoảng nửa giờ, vớt bỏ nhân lạc ra, cho đường đỏ vào ḥa
tan.
Công hiệu: Dùng cho người thiếu máu sau khi chiếu xạ hoặc hóa liệu.
Cách dùng: Uống tùy ư.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
8. Bệnh ung thư
Khối u dạ dày
Bài 1
Thành phần: Khế tươi 50-100 gam, táo tàu 25 gam, chè đen 1-3 gam.
Cách chế: Cho khế, táo vào 1 lít nước, đun đến khi c̣n 0,5 lít th́ cho
chè đen, sau 30 giây là được.
Công hiệu: Có tác dụng điều trị bổ trợ nhất định đối với bệnh nhân ung
thư dạ dày.
Cách dùng: Uống mỗi ngày một thang, chia làm 3 lần.
Bài 2
Thành phần: Sung tươi 5 quả (hoặc 20 gam quả khô).
Cách chế: Quả tươi rửa sạch (quả khô sắc lấy nước).
Công hiệu: Điều trị bổ trợ nhất định đối với bệnh ung thư dạ dày.
Cách dùng: Ăn sung tươi hoặc uống nước sung khô đă sắc.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
8. Bệnh ung thư
Ung thư vú
Bài 1
Thành phần: Cam chanh tươi 8 quảquả rượu gạo 20 ml.
Cách chế: Cam chanh gọt vỏ, vắt lấy nước, cho rượu vào ḥa đều.
Công hiệu: Có tác dụng hỗ trợ điều trị bằng ung thư vú.
Cách dùng: Uống mỗi ngày một lần.
Bài 2
Thành phần: Rễ cây khế 75 gam.
Cách chế: Đổ 1 lít nước sắc trong 3 giờ.
Công hiệu: Hỗ trợ điều trị ung thư vú.
Cách dùng: Uống mỗi ngày 1 thang, liền trong 10-15 ngày là 1 đợt điều
trị, dùng 4 đợt.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
8. Bệnh ung thư
Ung thư thực quản
Thành phần: Sung tươi 500 gam, thịt lợn nạc 100 gam.
Cách chế: Đổ nước ninh khoảng nửa giờ.
Công hiệu: Có tác dụng điều trị hỗ trợ nhất định đối với bệnh ung thư
thực quản.
Cách dùng: Uống nước, ăn thịt hầm, mỗi ngày một thang.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
8. Bệnh ung thư
Ung thư da
Thành phần: Hạnh nhân 100 gam, trứng gà 2 quả .
Cách chế: Hạnh nhân bỏ vỏ, giă nát, trộn với ḷng trắng trứng gà.
Công hiệu: Hỗ trợ điều trị ung thư da.
Cách dùng: Bôi ngoài da vào mỗi buổi tối.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
8. Bệnh ung thư
Ung thư gan
Thành phần: Quả dâu tươi 500 gam, bột củ ấu 50 gam, mật ong 30 ml.
Cách chế: Dâu ép lấy nước, đun cho cạn bớt cho bột củ ấu đă ḥa nước đều
và mật ong vào, nấu chín.
Công hiệu: Có tác dụng hỗ trợ điều trị ở mức độ nhất định đối với bệnh
nhân ung thư gan dẫn đến huyết hư, miệng lưỡi khô, thần kinh suy nhược.
Cách dùng: Uống mỗi ngày 2-3 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
8. Bệnh ung thư
Ung thư phổi
Thành phần: Hạnh nhân ngọt 5-9 gam, chè xanh 1-2 gam, mật ong 25 gam, 1
lít nước lă.
Cách chế: Đun sôi hạnh nhân ngọt với nước, sau 15 phút cho chè, mật ong,
đun tiếp 3 phút là được.
Công hiệu: Có tác dụng hỗ trợ điều trị ung thư phổi.
Cách dùng: Uống mỗi lần 200 ml, cách 3-4 giờ uống 1 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
8. Bệnh ung thư
Ung thư bàng quang
Thành phần: Hạt cọ 30 gam, thổ phụ linh (khúc khắc) tươi 60 gam.
Cách chế: Sắc hoặc chiết xuất, chế biến thành dạng viên (mỗi viên 0,3
gam).
Công hiệu: Điều trị bổ trợ ung thư bàng quang.
Cách dùng: Mỗi lần uống 5 viên - ngày 3 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
8. Bệnh ung thư
Ung thư ṿm họng
Thành phần: Sung khô 60 gam, táo tàu ướp đường 2 quả .
Cách chế: Đem sắc kỹ.
Công hiệu: Có tác dụng điều trị bổ trợ đối với bệnh ung thư ṿm họng.
Cách dùng: Uống hoặc ngậm súc miệng.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
9...
Viêm túi mật, sỏi mật,
sỏi đường tiết niệu
Bài 1
Thành phần: Sơn tra 30 gam, hạt xoan 15 gam, uất kim 12 gam.
Cách chế: Đem sắc kỹ.
Công hiệu: Chữa viêm túi mật - sỏi mật.
Cách dùng: Uống mỗi ngày 2-3 lần.
Bài 2
Thành phần: Sơn tra 30 gam, màng mề gà 30 gam, đảm tinh 10 gam.
Cách chế: Cùng đem tán nhỏ.
Công hiệu: Chữa sỏi đường tiết niệu.
Cách dùng: Mỗi lần uống 3 gam với nước đun sôi, ngày 2 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
9...
Hạch cổ lim-pha
Bài 1
Thành phần: Trám xanh đốt tồn tính, số lượng bằng nhau.
Cách chế: Tán thành bột.
Công hiệu: Chữa bệnh hạch cổ.
Cách dùng: Rắc bột vào chỗ hạch đun.
Bài 2
Thành phần: Hồng táo 1,5 kg, mai rùa 2,5 kg.
Cách chế: Mai rùa đốt tồn tính, tán thành bột, táo giă nát trộn với bột
than mai rùa, nặn thành thuốc viên.
Công hiệu: Chữa hạch cổ viêm loét có mủ, lâu không lành miệng.
Cách dùng: Mỗi lần uống 6-10 gam, mỗi ngày 3 lần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
9...
Sa nang
Bài 1
Thành phần: Hạt anh đào 60 gam.
Cách chế: Rang hạt anh đào với giấm, tán thành bột.
Công hiệu: Chữa sa nang.
Cách dùng: Mỗi lần uống 15 gam với nước chín, ngày 2-3 lần.
Bài 2
Thành phần: Hạch đào 10 qủa, rượu một ít.
Cách chế: Đào đem đốt thành than, tán bột.
Công hiệu: Chữa đau sa nang.
Cách dùng: Chia bột thành mười phần bằng nhau. Mỗi ngày 2 lần, mỗi lần
ḥa với rượu uống 1 phần.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
9...
Trĩ nội, trĩ ngoại
Bài 1
Thành phần: Cùi nhăn 500 gam, mật vịt một ít vừa đủ dùng.
Cách chế: Lấy cùi nhăn bọc mật vịt thành dạng viên nhỏ.
Công hiệu: Chữa trị nội thời kỳ đầu.
Cách dùng: Mỗi ngày nuốt 7 viên, liền trong 1 tháng.
Bài 2
Thành phần: Sung tươi 10 qủa.
Cách chế: Rửa sạch, cho vào nồi đất, đổ 2 lít nước ninh nhỏ lửa, khi c̣n
1,5 lít đổ ra chậu sạch, vớt sung để ra bát.
Công hiệu: Chữa trị sưng đau.
Cách dùng: Lấy băng gạc sạch thấm nước luộc sung đắp vào trĩ, mỗi lần 20
phút đồng thời ăn sung luộc. Chia dùng mỗi ngày 2 lần.
Bài 3
Thành phần: Táo tàu 10 qủa, sơn dược 15 gam, chỉ xác 15 gam.
Cách chế: Đem sắc kỹ.
Công hiệu: Chữa trĩ ngoại, sa trực tràng.
Cách dùng: Chia uống mỗi ngày 2 lần.
Bài 4
Thành phần: Chuối tiêu vài qủa.
Cách chế: Bóc bỏ vỏ.
Công hiệu: Điều trị trĩ chảy máu.
Cách dùng: Ăn mỗi ngày 1-2 qủa vào sáng sớm lúc bụng đói.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
9...
Bỏng
Thành phần: Vỏ qủa nhăn, mật đà tăng mỗi loại 9 gam, băng phiến 1,5 gam,
dầu vừng một ít.
Cách chế: Tán 3 thứ trên thành bột, trộn với dầu vừng.
Công hiệu: Chữa vết bỏng.
Cách dùng: Bôi thuốc vào vết bỏng.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
9...
Chấn thương
Bài 1
Thành phần: Lá khế tươi 1 nắm.
Cách chế: Đem giă nát.
Công hiệu: Chữa chấn thương sưng đau.
Cách dùng: Đem đắp lá khế giă vào chỗ đau.
Bài 2
Thành phần: Hạnh nhân 10 gam, đào nhân 5 gam, nguyên hồ 15 gam, cam thảo
6 gam.
Cách chế: Đem sắc kỹ.
Công hiệu: Chữa bong gân.
Cách dùng: Uống thuốc đă sắc.
Bài 3
Thành phần: Đu đủ 15 gam, ngũ gia b́ 12 gam, rượu Thiệu Hưng một ít.
Cách chế: Nghiền nhỏ đu đủ và ngũ gia b́.
Công hiệu: Chữa ngă đau, đau lưng, đau chân.
Cách dùng: Mỗi lần uống 6 gam ḥa với rượu hâm nóng, ngày 2 lần.
Bài 4
Thành phần: Hạt vải 60 gam, pháo sơn giáp 15 gam, rượu Thiệu Hưng một
ít.
Cách chế: Đem tán thành bột.
Công hiệu: Chữa chấn thương cấp tính ở vùng thắt lưng.
Cách dùng: Mỗi lần uống 9 gam ḥa với rượu hâm nóng, ngày 2 lần.
Bài 5
Thành phần: Vỏ bưởi 60 gam.
Cách chế: Đốt tồn tính, tán thành bột.
Công hiệu: Điều trị chấn thương chảy máu.
Cách dùng: Đắp thuốc vào vết thương.
Bài 6
Thành phần: Hạt vải, hạt nhăn với số lượng bằng nhau.
Cách chế: Tán thành bột.
Công hiệu: Điều trị vết thương chảy máu.
Cách dùng: Đắp thuốc vào vết thương.
Bài 7
Thành phần: Hồng táo 10 qủa, tùng hương 30 gam, thạch cao chín 60 gam.
Cách chế: Táo bỏ hạt, sao đen, tán bột cùng với tùng hương và thạch cao.
Công hiệu: Điều trị vết thương chảy máu.
Cách dùng: Đắp vào vết thương, băng lại.
Bài 8
Thành phần: Hồ đào nhân 60 gam, đường đỏ 30 gam, rượu Thiệu Hưng 30 ml.
Cách chế: Cho nhân đào, rượu đun chín.
Công hiệu: Chứa chấn thương cấp tính vùng thắt lưng.
Cách dùng: Ḥa với đường đỏ uống trước khi ngủ.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
9...
Đau lưng và tứ chi
Bài 1
Thành phần: Sơn tra, cùi nhăn mỗi thứ 250 gam, táo tàu và đường đỏ mỗi
thứ 30 gam, rượu gạo 1 lít.
Cách chế: Ngâm các thứ vào rượu trong 10 ngày (hàng ngày lắc b́nh rượu 1
lần).
Công hiệu: Chữa đau lưng mỏi gối ở người già.
Cách dùng: Uống 30-60 ml trước khi đi ngủ hàng ngày.
Bài 2
Thành phần: Vỏ quưt 15 gam, bát giác hồi hương 10 gam, rượu Thiệu vương
(hoàng tửu) một ít.
Cách chế: Cho vỏ quưt, hồi hương vào ấm, đổ nước đun sôi.
Công hiệu: Chữa đau lưng.
Cách dùng: Uống rượu để dẫn nhiệt sau đó uống thuốc. Mỗi ngày 2 lần.
Bài 3
Thành phần: Nhân hạch đào 100 gam, gừng tươi 15 gam, đường đỏ một ít,
nước rượu vừa đủ.
Cách chế: Nếu nhân đào với gừng, sau đó tra đường đỏ.
Công hiệu: Chữa đau lưng do phong thấp.
Cách dùng: Uống rượu để dẫn thuốc (uống sau bữa ăn tốt hơn). Ngày 1-2
lần.
Bài 4
Thành phần: Anh đào 1kg, rượu 0,5 lít.
Cách chế: Anh đào rửa sạch, phơi khô trong bóng râm, sau đó đem ngâm
rượu.
Công hiệu: Chữa đau lưng gối do phong thấp.
Cách dùng: Uống thường xuyên hàng ngày.
Bài 5
Thành phần: Đu đủ xanh khô 15 gam, tô mộc 10 gam.
Cách chế: Đem sắc kỹ.
Công hiệu: Chủ trị đau lưng mạn tính.
Cách dùng: Uống mỗi ngày 2-3 lần.
Bài 6
Thành phần: Đu đủ xanh khô 30 gam, xa tiền tử 30 gam (bọc trong vải),
gừng 10 gam.
Cách chế: Đem sắc kỹ.
Công hiệu: Điều trị đau thắt lưng mạn tính.
Cách dùng: Uống mỗi ngày 2 lần.
Bài 7
Thành phần: Đu đủ xanh khô 30 gam, gừng 6 gam, kê huyết đằng 30 gam.
Cách chế: Đem sắc kỹ.
Công hiệu: Chữa viêm khớp vai.
Cách dùng: Uống mỗi ngày 2 lần.
Bài 8
Thành phần: Vỏ dừa 0,5 kg, rượu 0,5 lít.
Cách chế: Đem vỏ dừa sao chín ngâm rượu.
Công hiệu: Chủ trị viêm khớp vai.
Cách dùng: Mỗi ngày uống 10 gam.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Phần 2: Các bài thuốc bằng trái cây
10. Làm đẹp
Dưỡng da
Bài 1
Thành phần: Hạnh nhân 15 gam, ḷng trắng trứng gà 1 qủa.
Cách chế: Hạnh nhân đem giă nhỏ, ḥa đều với ḷng trắng trứng gà.
Công hiệu: Dưỡng da mặt.
Cách dùng: Xoa trên mặt vào buổi tối, sáng sớm rửa sạch bằng nước ấm.
Bài 2
Thành phần: Táo tây 2 qủa, sữa ḅ vừa đủ dùng.
Cách chế: Táo tây đem ép lấy nước, ḥa với sữa ḅ theo tỷ lệ 1:2.
Công hiệu: Dưỡng da mặt.
Cách dùng: Rửa mặt vào sáng sớm và buổi tối.
Bài 3
Thành phần: Đu đủ 90 gam, hạnh nhân 30 gam, mỡ lợn 30 gam.
Cách chế: Đu đủ đem gọt vỏ, cùng giă nát, trộn đều với hạnh nhân, mỡ
lợn.
Công hiệu: Dưỡng da mặt.
Cách dùng: Bôi mặt mỗi buổi tối, sáng hôm sau rửa sạch.
Bài 4
Thành phần: Vỏ cam hoặc vỏ chanh, mỗi loại 20 gam.
Cách chế: Rửa sạch, ngâm nước sôi.
Công hiệu: Có tác dụng dưỡng da mặt, làm mịn da, đặc biệt đối với người
da bị thô.
Cách dùng: Uống thường xuyên thay nước chè.
Bài 5
Thành phần: Chanh 1 qủa, rượu trắng một ít.
Cách chế: Chanh thái lát mỏng, ngâm trong rượu 1 đêm.
Công hiệu: Dưỡng da mặt.
Cách dùng: Đắp miếng chanh lên mặt, 15 phút sau rửa sạch.
Bài 6
Thành phần: Trám chua tươi vải qủa.
Cách chế: Bỏ hạt lấy cùi.
Công hiệu: Dưỡng da mặt, có hiệu qủa khá tốt chữa rộp da khi dăi nắng.
Cách dùng: Lấy miếng trám bôi xoa trên da.
Bài 7
Thành phần: Nước chanh 5 giọt, ḷng trắng trứng một ít.
Cách chế: Trộn đều 2 thứ trên.
Công hiệu: Làm hết tàn nhang, dưỡng da mặt.
Cách dùng: Bôi mặt, sau 15-20 phút rửa sạch.
Hà Duyệt Phi, Vương Lợi
Kiệt
Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây
Làm đẹp tóc
Bài 1
Thành phần: Vừng 2 gam, chè khô 3 gam.
Cách chế: Vừng sao vàng, đổ nước nấu cùng với chè khô.
Công hiệu: Dùng cho người bị khô tóc.
Cách dùng: Uống nước, nhai ăn vừng cùng lá chè.
Bài 2
Thành phần: Qủa dâu tươi 100 gam, rượu trắng 0,5 lít.
Cách chế: Dâu rửa sạch, giă nát, bọc trong túi vải xô đem ngâm rượu, đậy
nút kín, sau 3 ngày có thể dùng được.
Công hiệu: Chữa tóc bạc sớm.
Cách dùng: Mỗi lần uống một chén nhỏ, ngày uống 2-3 lần.
Bài 3
Thành phần: Thạch lựu 2 qủa.
Cách chế: Rửa sạch, giă nát cả vỏ cả hạt.
Công hiệu: Chữa tóc bạc sớm, làm tóc đen lại.
Cách dùng: Bôi vào chỗ tóc bạc, mỗi ngày 2-3 lần.
Bài 4
Thành phần: Hạt ngô đồng 100 gam.
Cách chế: Đem giă nát lấy nước.
Công hiệu: Chữa tóc bạc sớm.
Cách dùng: Bôi chân tóc, sẽ mọc tóc đen.
Bài 5
Thành phần: Qủa dâu, sinh địa mỗi thứ 30 gam, đường trắng 15 gam.
Cách chế: Giă nát, trộn đều 3 thứ trên.
Công hiệu: Chữa tóc bạc sớm.
Cách dùng: Mỗi lần uống 3-5 gam, ngày 2-3 lần.
Bài 6
Thành phần: Qủa dâu, câu kỷ tử mỗi loại 15 gam, ô mai 10 gam.
Cách chế: Đem sắc kỹ.
Công hiệu: Chữa bạc tóc sớm.
Cách dùng: Uống mỗi ngày 1-2 lần.
Bài 7
Thành phần: Câu kỷ 15 gam, hà thủ ô 15 gam.
Cách chế: Pha nước sôi như pha chè.
Công hiệu: Chữa tóc bạc sớm.
Cách dùng: Uống thay nước chè hàng ngày.
Bài 8
Thành phần: Dưa hồng 60 gam, gừng 20 gam.
Cách chế: Đem giă nát hai thứ trên.
Công hiệu: Chữa rụng tóc từng mảng.
Cách dùng: Đắp vào chỗ tóc rụng, ngày 1 lần.
Bài 9
Thành phần: Câu kỷ tử 15 gam, hoa cúc 10 gam, sinh địa 20 gam.
Cách chế: Đem sắc kỹ.
Công hiệu: Có tác dụng nhất định chống rụng tóc.
Cách dùng: Uống ngày 2 lần.
Bài 10
Thành phần: Hạt bưởi 15 gam.
Cách chế: Đổ nước sôi ngâm hạt.
Công hiệu: Dùng cho người bị xơ tóc, rụng tóc.
Cách dùng: Bôi mỗi ngày 2 lần.
Hết
Nguồn: http://vnthuquan.net
Phát hành: Nguyễn
Kim Vỹ.
Nguồn: vnexpress.net
Được bạn: mickey đưa lên
vào ngày: 4 tháng 6 năm 2004